- 1. Thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động khi người sử dụng lao động chấm dứt hoạt động
- 2. Thời điểm chấm dứt hoạt động của người sử dụng lao động
- 2.1 Trường hợp người sử dụng lao động phá sản
- 2.2 Người sử dụng lao động thực hiện các thủ tục giải thể
- 2.3 Người sử dụng lao động thực hiện các thủ tục chia tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp
Căn cứ vào khoản 2 Điều 45 Bộ luật Lao động năm 2019, đối với trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ thời điểm có thông báo chấm dứt hoạt động.
Như vậy, việc xác định thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động có ý nghĩa quan trọng trong việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên.
Luật Minh Khuê phân tích chi tiết quy định pháp luật lao động về vấn đề trên như sau:
1. Thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động khi người sử dụng lao động chấm dứt hoạt động
Thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động là thời điểm quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong quan hệ lao động chấm dứt, việc xác định thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động có ý nghĩa rất quan trọng để giải quyết các quyền lợi giữa người lao động với người sử dụng lao động, cũng như là các chế độ của người lao động với cơ quan bảo hiểm xã hội.
Theo Khoản 2 Điều 45 Bộ luật lao động năm 2019 thì đối với trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do người sử dụng lao động chấm dứt hoạt động (trường hợp này chỉ áp dụng đối với người sử dụng lao động không phải cá nhân) thì thời điểm quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động chấm dứt sẽ được xác định vào thời điểm người sử dụng lao động có thông báo chấm dứt hoạt động của mình.
Các trường hợp chấm dứt hoạt động của người sử dụng lao động không phải cá nhân sẽ được quy định cụ thể tại Luật doanh nghiệp năm 2020 và Nghị định số 01/2021/NĐ-CP Nghị định hướng dẫn thi hành Luật doanh nghiệp. Do đó để xác định thời điểm chấm dứt hoạt động sẽ phải căn cứ vào việc người sử dụng lao động chấm dứt hoạt động theo trường hợp nào? Nội dung này sẽ được làm rõ ở Mục 2 dưới đây.
2. Thời điểm chấm dứt hoạt động của người sử dụng lao động
Như đã nêu ở trên thì người sử dụng lao động có thể chấm dứt hoạt động của mình theo nhiều trường hợp khác nhau, do đó việc xác định thời điểm chấm dứt hoạt động cũng khác nhau. Hiện nay pháp luật quy định các trường hợp chấm dứt hoạt động của người sử dụng lao động bao gồm các trường hợp sau đây:
- Trường hợp người sử dụng lao động phá sản;
- Trường hợp người sử dụng lao động thực hiện các thủ tục giải thể;
- Trường hợp người sử dụng lao động thực hiện các thủ tục chia tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp;
Cụ thể như sau:
2.1 Trường hợp người sử dụng lao động phá sản
Căn cứ theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 4 Luật phá sản năm 2014 thì phá sản được hiểu là việc người sử dụng lao động là doanh nghiệp, hợp tác xã đang lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Trường hợp này người sử dụng lao động đã không thực hiện được các nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ của đơn vị mình trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán của người sử dụng lao động.
Thẩm quyền tuyên bố một doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản là Tòa án nhân dân, do đó thời điểm xác định người sử dụng lao động chấm dứt hoạt động khi phá sản là thời điểm quyết định/bản án của Tòa án quyết định một doanh nghiệp đã phá sản có hiệu lực pháp luật theo quy định của pháp luật tố tụng.
2.2 Người sử dụng lao động thực hiện các thủ tục giải thể
Trường hợp người sử dụng lao động là doanh nghiệp thực hiện các thủ tục giải thể để chấm dứt hợp đồng lao động theo 4 trường hợp được quy định tại Điều 207 Luật doanh nghiệp năm 2020, cụ thể như sau:
- Người sử dụng lao động kết thúc thời hạn hoạt động của mình, thời hạn hoạt động này là thời hạn đã được ghi tại Điều lệ công ty mà đến khi hết thời hạn công ty lại không có các quyết định gia hạn về thời hạn hoạt động;
- Trường hợp người sử dụng lao động thực hiện thủ tục giải thể theo:
+ Theo các nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp nếu như người sử dụng lao động thành lập doanh nghiệp với loại hình là doanh nghiệp tư nhân;
+ Theo các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên đối với trường hợp người sử dụng lao động thành lập doanh nghiệp với loại hình là công ty hợp doanh;
+ Theo các nghị quyết, quyết định của hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với trường hợp người sử dụng lao động thành lập công ty với loại hình là công ty trách nhiệm hữu hạn;
+ Theo các nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông đối với trường hợp người sử dụng lao động thành lập công ty với loại hình là công ty cổ phần.
- Trường hợp người sử dụng lao động bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Trường hợp người sử dụng lao động không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo Luật doanh nghiệp quy định và việc không đủ này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà người sử dụng lao động không thực hiện các thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
Khi người sử dụng thuộc các trường hợp đã được nêu ở trên thì người sử dụng lao động sẽ làm hồ sơ để giải thể doanh nghiệp để nộp tại Sở kế hoạch và đầu tư tại nơi người sử dụng lao động đăng ký trụ sở. Tại thời điểm có thông báo chấp thuận về việc giải thể doanh nghiệp của Sở kế hoạch đầu tư thì chính là thời điểm người chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp.
2.3 Người sử dụng lao động thực hiện các thủ tục chia tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp
Bộ luật lao động đã quy định khi người sử dụng lao động thực hiện các thủ tục chia, tách, hợp nhất, sáp nhập mà có làm ảnh hưởng đến công việc của nhiều người lao động thì người sử dụng lao động phải có trách nhiệm xây dựng phương án sử dụng lao động.
- Khi thực hiện thủ tục chia, tách doanh nghiệp thì công ty bị chia, tách sẽ chấm dứt tồn tại khi công ty mới được chia được Sở kế hoạch đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trường hợp công ty chia tách dẫn tới việc chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động thì thời điểm chấm dứt sẽ là thời điểm công ty bị chia tách chấm dứt tồn tại.
- Khi thực hiện thủ tục hợp nhất doanh nghiệp thì khi các công ty hợp nhất hoàn thiện xong thủ tục đăng ký tại Sở kế hoạch đầu tư thì công ty bị hợp nhất sẽ chấm dứt tồn tại. Trường hợp công ty bị hợp nhất phải chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động là thời điểm công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại.
- Khi thực hiện thủ tục sáp nhập doanh nghiệp thì khi công ty sáp nhập hoàn thiện xong thủ tục đăng ký tại Sở kế hoạch đầu tư thì công ty bị sáp nhập sẽ chấm dứt tồn tại. Trường hợp công ty bị sáp nhập phải chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động là thời điểm công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại.
Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã biên soạn, trường hợp Quý khách hàng còn bất cứ vướng mắc gì thêm về nội dung đã nêu trên Quý khách hàng có thể vui lòng liên hệ với bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài, gọi số: 1900.6162 để được hỗ trợ trực tiếp. Rất mong nhận được sự hợp tác từ Quý khách hàng. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!