1. Nguồn gốc của quy tắc ABA
Do đặc thù chế độ nhà nước Liên Bang nên NLS được đặt dưới sự quản lý và điều chỉnh của nhiều luật khác nhau tuy nhiên mỗi pháp luật này đều không được trái với pháp luật Liên bang. Luật sư tại Hoa Kỳ thi lấy chứng chỉ hành nghề và đăng ký hoạt động tại một bang nhất định, mỗi bang lại có một Quy tắc ứng xử nghề nghiệp riêng cùng với truyền thống thông luật và các quy tắc khác nhau dẫn tới kết quả khác nhau ở các bang cho cùng mọt sự việc. Vì vậy, Hiệp hội LS Hoa Kỳ đã biên soạn Quy tắc mẫu là quy tắc ABA để trình Toà án thông qua, được Toà án 50 tiểu bang, quận Columbia và 4 vùng lãnh thổ Hoa Kỳ khác áp dụng với một số thay đổ thành quy tắc riêng của họ. Phần lớn quy tắc ứng xử của các bang tương tự Quy tắc ABA nhưng có một số bang có quy định bổ sung cho đặc trưng của họ.
Quy tắc ABA phần mở đầu nhấn mạnh về vai trò của LS rằng LS với tư cách là một thành viên của nghề Luật, là đại diện cho KH, một nhân tố của hệ thống pháp luật và là một công dân có trách nhiệm về công lý. Quy tắc ABA đưa ra nguyên tắc LS nên tuân thủ khi tham gia tranh tụng và tư vấn cho KH tại Toà án và các diễn đàn khác và khi làm việc với các đối tác và các bên khác. Nó không mang tính ràng buộc cho một cá nhân LS cụ thể bởi một LS chỉ bị điều chỉnh bởi Quy tác ứng xử nghề nghiêph của bang và/hoặc ĐLS liên bang mà họ tham gia. Tuy nhiên, Quy tắc ABA vẫn được Toà án và LS tham khảo như nguyên tắc hành vi phổ quát cho LS mà không quan trọng thẩm quyền.
2. Đặc trưng của Quy tắc ABA
2.1. Về Phạm vi điều chỉnh của Quy tắc ABA bao gồm:
- Người biện hộ;
- Mối quan hệ giữa khách hàng;
- LS tranh tụng
- Giao dịch với người khác ngoài KH
- Công ty luật và Hiệp hôi Luật
- Dịch vụ công cộng
- Thông tin về dịch vụ pháp lý
- Duy trì tính toàn vẹn của nghề nghiệp
2.2. Các chủ đề chính của Quy tắc ABA:
1. Xung đột lợi ích
LS thường sẽ có nhiều KH nên không tránh khỏi đôi khi có thể bị xung đột lợi ích. LS là cố vấn đáng tin cậy của KH và đem lại lợi ích tốt nhất cho KH. Vì để tránh sự lạm dụng lòng tin đó, Quy tắc ABA đưa ra một số quy tắc nhất định để tránh cho sự xung đột lợi ích xảy ra,bao gồm các điều cấm sau:
- Tham gia vào các giao dịch kinh doanh cùng hoặc chống lại KH
- Sử dụng thông tin liên quan đến việc đại diện cho KH để gây bất lợi cho KH
- Gợi ý những món quà vật chất từ KH
- Đàm phán thoả thuận về quyền tác giả hoặc truyền thông đối với việc đại diện cho KH
- Cung cấp tài chính cho KH đối với tranh chấp đang chờ giải quyết hoặc dự tính
- Chấp nhận bồi thường cho việc đại diện KH từ những người khác không phải KH
- Tham gia giải quyết tổng hợp các khiếu nại của hoặc đối với các KH
- Đưa ra các thoả thuận để hạn chế trách nhiệm đối với các hành vi phi pháp hoặc giải quyết các khiếu nại liên quan đến hành vi phi pháp
- Đạt lợi ích về tài sản từ nguyên nhân tố tụng hoặc chủ thể của tranh chấp mà LS đang tiến hành cho KH
- Có quan hệ tình dụng với KH.
Mặc dù vậy, các lệnh cấm trên cũng có những ngoại lệ nhất định, áp dụng khi có những điều kiện nhất định xảy ra:
- Ngoại lệ thứ nhất, KH “đồng ý có hiểu biết” là sự đồng ý phải xác nhận bằng văn bản, là sự đồng ý của một người đối với một hành vi được đề xuất sau khi LS đã truyền đạt đầy đủ thông tin và giải thích về các rủi ro vật chất cùng các phương án hợp lý cho hành vi được đề xuất. Nó là ngoại lệ đối với các lệnh cấm được liệt kê về giao dịch kinh doanh, sử dụng thông tin gây bất lợi, bồi thường từ người khác ngoài KH và giải quyết tổng hợp cho các KH
- Ngoại lệ thứ hai, tư vấn pháp lý độc lập là việc KH được đại diện hoặc được khuyên nên tìm tư vấn pháp lý độc lập. Là một ngoại lệ đối với các lệnh cấm được liệt kê trong mục các thoả thuận để hạn chế hoặc giải quyết trách nhiệm đối với hành vi phi pháp.
Ngoài ra, quy tắc ABA áp đặt các nghĩa vụ tương tự cho các LS liên quan trong cùng Công ty Luật, không ai được đại diện một cách chủ tâm cho KH khi một trong số họ bị cấm thực hiện điều đó. Tuy nhiên, ngoại lệ duy nhất của lệnh cấm này là nếu đủ các Điều kiện sau đây:
- LS tin tưởng một cách hợp lý rằng LS sẽ có khả năng đại diện tốt và tận tâm cho mỗi KH bị ảnh hưởng
- Việc đại diện không bị Pháp luật cấm
- Việc đại diện không bao gồm việc xác nhận khiếu nại của KH chống lại một khách hàng khác do LS đại diện trong cùng một tranh chấp hoặc thủ tục tố tụng khác trước một phiên toà
- Mỗi KH bị ảnh hưởng đều đồng ý có hiểu biết, xác nhận bằng văn bản
Tuy nhiên, vẫn có những sự xung đột LS không thể yêu cầu sự đồng ý có hiểu biết hoặc đai diện trên cơ sở đồng ý của KH.
Sau khi chấm dứt mối quan hệ của LS với KH, LS có nghĩa vụ bảo mật thông tin cho KH và xung đột lợi ích:
- LS trước đây đã đại diện cho KH trong một vụ việc không được đại diện cho người khác trong cùng một vụ việc hoặc một vụ việc khác có liên quan nhất định mà lợi ích của người đó ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của KH cũ.
- LS trước đây đã đại diện cho KH trong một vụ việc hoặc công ty hiện tại hoặc công ty cũ của LS trước đây đã đại diện cho KH trong cùng một vụ việc không được sử dụng thông tin liên quan đến KH gây bất lợi cho KH cũ; không được tiết lộ thông tin liên quan đến việc đại diện, ngoại trừ TH Quy tắc ABA cho phép hoặc yêu cầu đối với một KH hoặc thông tin đã được biết đến nói chung.
Quy tắc nêu trên cũng được áp dụng tương tự đối với các LS có liên quan đến một công ty Luật
2. Bảo mật thông tin
Quy tắc ABA quy định:
- LS không được tiết lộ thông tin liên quan đến việc đại diện cho KH trừ khi KH đưa ra sự đồng ý có hiểu biết, việc tiết lộ thông tin được cho phép để thực hiện việc đại diện cho KH, khi được yêu cầu bởi quy tắc ứng xử nghề nghiệp khác hoặc luật khác.
- LS được phép tiết lộ thông tin liên quan đến việc đại diện cho một KH trong phạm vi mà LS đó là tin tưởng một cách hợp lý là cần thiết để:
- Ngăn chặn hợp lý cái chết hoặc ngăn chặn tổn hại cơ thể một cách đáng kể
- Ngăn chặn KH phạm tội hoặc gian lận mà hành vi phạm tội hoặc gian lận đó được tin tưởng hợp lý sẽ dẫn đến tổn hại đáng kể đối với lợi ích tài chính hoặc tài sản của người khác và để thực hiện điều đó, KH đã sử dụng hoặc đang sử dụng dịch vụ của LS.
- Ngăn chặn, giảm thiểu hoặc khắc phục tổn hại đáng kể đối với lợi ích rài chính hoặc tài sản của người khác mà tổn hại đó được tin tưởng hợp lý là sẽ có kết quả hoặc đã có kết quả từ việc KH phạm tội hoặc gian lận, và để thực hiện việc đó KH đã sử dụng dịch vụ của LS
- Bảo đảm tư vấn pháp lý về việc tuân thủ của LS đối với các quy tắc này
- Để xác lập một khiếu nại hoặc bảo vệ thay mặt LS trong một cuộc tranh chấp giữa LS và KH, để xác lập một bảo vệ trước một cáo buộc hình sự hoặc yêu cầu bồi thường dân sự đối với LS dựa trên hành vi mà KH có liên quan , hoặc để trả lời các cáo buộc trong bất kỳ vụ kiện nào liên quan đến việc LS đại diện LS đại diện cho KH
- Để tuân thủ pháp luật khác hoặc quyết định của Toà án
- Để phát hiện giải quyết xung đột lợi ích phát sinh từ việc LS thay đổi việc làm hoặc từ việc thay đổi thành phần hoặc quyền sở hữu của một công ty, nhưng chỉ khi thông tin được tiết lộ sẽ không làm tổn hại đến đặc quyền của LS, KH hoặc tổn hại đến KH
- LS có nghĩa vụ tương tự đối với các KH tiềm năng. Ngay cả khi không có mối quan hệ giữa LS và KH nào thì LS đã tìm hiểu thông tin từ KH tiềm năng sẽ không được sử dụng hoặc tiết lộ thông tin đó ngoại trừ được cho phép bởi Quy tắc ABA đối với thông tin của KH cũ
Ngoài ra, do tình trạng kết án sai xảy ra quá nhiều, quy tắc ABA đã bổ sung thêm hai quy tắc cho phép tiết lộ thông tin của KH nhưng nó được áp dụng cho Công tố viên. Công tố viên khi phát hiện bằng chứng mới đáng tin cậy và có căn cứ cho rằng một bị đơn đã bị kết án không phạm tội thì sẽ nhanh chóng tiết lộ bằng chứng đó cho một Toà án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nếu bị kết án trong thẩm quyền tài phán của công tố viên thì nhanh chóng tiết lộ bằng chứng đó cho bị đơn trừ trường hợp Toà án trì hoãn và tiến hành điều tra thêm, hoặc nỗ lực hợp lý để tiến hành một cuộc điều tra nhằm xác định bị đơn có bị kết án sai hay không.
3. Phong cách tranh tụng
Quy tắc chung:
- LS chỉ sử dụng các thủ tục pháp lý cho các mục đích hợp pháp mà không quấy rối hoặc đe doạ người khác.
- LS thể hiện sự tôn trọng đối với hệ thống pháp luật và những người phục vụ hệ thống pháp luật bao gồm cả Thẩm phán, các LS khác và các công chức khác.
Trong Quy tắc ABA có quy định về sự công bằng đối với bên đối lập và LS tranh tụng, tính trung thực trong các tuyên bố đối với những người khác và liên lạc với những người được đại diện bởi LS tranh tụng, cùng với những người khác
a. Sự công bằng đối với bên đối lập và LS tranh tụng
Sự cạnh tranh công bằng trong hệ thống tố tụng được thể hiện và đảm bảo bằng quy định cấm huỷ hoặc che giấu bằng chứng, gây ảnh hưởng xấu đến các nhân chứng, các thủ tục khai thác bằng chứng hoặc tương tự. Do đó LS bị cấm làm những việc sau:
- Cản trở bất hợp pháp bên khác tiếp cận bằng chứng hoặc thay đổi, phá huỷ hoặc che giấu bất hợp pháp một tài liệu hoặc tài liệu khác có giá trị làm bằng chứng tiềm tàng. LS không được tư vấn hoặc hỗ trợ người khác thực hiện bất kỳ hành động nào như vậy
- Giả mạo bằng chứng, tư vấn hoặc hỗ trợ nhân chứng làm giả hoặc đưa ra xúi giục đối với nhân chứng mà hành vi đó bị pháp luật cấm.
- Cố tình không tuân theo một nghĩa vụ theo các quy tắc của Toà án ngoại trừ một từ chối mở dựa trên khẳng định rằng không có nghĩa vụ nào hợp lệ.
- Trong thủ tục trước khi xử án đưa ra yêu cầu một cách phù phiếm hoặc không thực hiện nỗ lực mẫn cán hợp lý để yêu cầu khai thác bằng chứng hợp pháp của bên đối lập
- Trong phiên toà, ám chỉ bất kỳ vấn đề nào mà LS không cho là có liên quan hoặc sẽ không được hỗ trợ bởi bằng chứng có thể chấp nhận được, khẳng định kiến thức cá nhân về các sự kiện ngoại trừ khi làm chứng như một nhân chứng, hoặc nêu ý kiến cá nhân về sự công bằng của một nguyên nhân, sự đáng tin cậy của một nhân chứng sự phạm tội của một nguyên đơn dân sự, sự tội lỗi hoặc sự vô tội của bị cáo; hoặc yêu cầu một người không phải là khách hàng, không tự nguyện cung cấp thông tin có liên quan cho một bên khác, trừ khi người đó là thân nhân, hoặc nhân viên hoặc người đại diện khác của KH mà LS cho rằng lợi ích của người đó sẽ không bị ảnh hưởng bất lợi bởi việc cung cấp thông tin
b. Tính trung thực khi giao dịch
LS phải trung thực khi giao dịch với những người khác thay mặt KH, nhưng không có nghĩa vụ thông báo cho các bên đối lập về các sự việc có liên quan. Trong quá trình thay mặt KH, LS không được:
- Cố ý đưa ra tuyên bố sai về sự việc quan trọng hoặc pháp luật cho người thứ ba
- Không tiết lộ sự việc quan trong cho người thứ ba khi việc tiết lộ là cần thiết để tránh hỗ trợ hành vi phạm tội hoặc gian lận của KH trừ khi việc tiết lộ bị cấm theo quy tắc 1.6 về bảo mật thông tin
c. Giao tiếp với người khác được đại diện bởi LS
Khi đại diện cho KH, LS không được trao đổi về nội dung của việc đại diện với người mà LS biết là được đại diện bởi một LS khác trong vụ việc, trừ trường hợp LS có sự đồng ý của LS khác đó hoặc được uỷ quyền thực hiện như vậy theo quy định của Pháp Luật hoặc theo quyết định của Toà án. Điều này bảo vệ KH đã lựa chọn được đại diện bởi một LS khỏi sự xâm phạm và can thiệp bởi các LS khác và việc tiết lộ thông tin không được công bố cho các LS khác. Nó được áp dụng ngay cả khi người được đại diện khởi xướng hoặc đồng ý giao tiếp
4. Kỷ Luật LS
LS vi phạm các quy tắc ứng xử nghề nghiệp, cố tình xúi hỗ trợ và xúi giục người khác nhằm thực hiện, hoặc thông qua hành vi của người khác để xúi dục được coi là hành vi sai trái. LS được cấp phép hành nghề ở khu vực tài phán nào thì bị xử lý kỷ luật ở khu vực tài phán đó, bất kể hành vi của LS xảy ra ở đâu. Ngoài ra, LS cũng sẽ bị xử lý kỷ luật của bất kỳ khu vực tài phán nào nơi mà LS cung cấp hoặc đề nghị cung cấp bất kỳ dịch vụ pháp lý nào.