1. Quy định chung về xử lý kỷ luật lao động

1.1. Nguyên tắc xử lý kỷ luật

Các nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động được quy định chi tiết tại Điều 122 của Bộ luật Lao động năm 2019. Các quy định cụ thể như sau:

- Việc xử lý kỷ luật lao động phải dựa trên chứng minh được sự vi phạm của người lao động bởi người sử dụng lao động.

- Quá trình xử lý kỷ luật lao động phải có sự tham gia của tổ chức đại diện cho người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý. Tổ chức này phải là thành viên của cơ sở đó.

- Người lao động bị xử lý kỷ luật phải có quyền tự bào chữa và được phép nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa. Trường hợp người lao động chưa đủ 15 tuổi, người đại diện theo pháp luật phải tham gia.

- Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi lại thành biên bản.

- Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với cùng một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.

- Trong trường hợp một người lao động có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động, chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất của người đó.

1.2. Thời hiệu xử lý kỷ luật 

Theo Điều 123 của Bộ luật Lao động năm 2019, thời hạn xử lý kỷ luật quy định như sau:

- Thời hạn xử lý kỷ luật lao động là 6 tháng tính từ ngày xảy ra hành vi vi phạm. Tuy nhiên, trong trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động, thời hạn xử lý kỷ luật lao động sẽ là 12 tháng.

- Sau khi hết thời hạn trên, nếu đã hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày, thì có thể kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật lao động, nhưng không quá 60 ngày tính từ ngày hết thời hạn ban đầu.

- Người sử dụng lao động phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động trong các thời hạn được nêu trên.

1.3. Các hình thức xử lý kỷ luật

Theo quy định tại Điều 124 của Bộ luật Lao động năm 2019, các hình thức xử lý kỷ luật lao động bao gồm:

- Khiển trách.

- Kéo dài thời hạn nâng lương không vượt quá 6 tháng.

- Cách chức.

- Sa thải.

Ngoài ra, theo quy định của Điều 122 trong Bộ luật Lao động 2019, các trường hợp sau đây sẽ không bị xử lý kỷ luật:

- Người lao động đang trong thời gian nghỉ ốm đau, điều dưỡng hoặc nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động.

- Người lao động đang bị tạm giữ, tạm giam.

- Người lao động đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra, xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều 125 trong Bộ luật Lao động 2019.

- Người lao động nữ mang thai hoặc nghỉ thai sản và nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

- Người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

2. Hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động

Theo quy định tại Điều 127 của Bộ luật Lao động năm 2019, có các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động, theo đó khi xử lý kỷ luật lao động, các hành vi sau đây của người sử dụng lao động bị nghiêm cấm:

- Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động.

- Sử dụng phạt tiền, cắt lương thay vì việc xử lý kỷ luật lao động.

- Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động, không được thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã ký kết hoặc không có quy định trong pháp luật về lao động.

3. Xâm phạm sức khỏe, tính mạng của người lao động khi xử lý kỷ luật lao động thì bị xử lý như thế nào?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Nghị định 12/2022/NĐ-CP, các hành vi sau đây của người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng:

- Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín hoặc nhân phẩm của người lao động khi xử lý kỷ luật lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Sử dụng hình thức phạt tiền hoặc cắt lương thay vì việc xử lý kỷ luật lao động.

- Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã ký kết hoặc pháp luật về lao động không quy định.

- Áp dụng nhiều hình thức kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.

- Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động trong các trường hợp sau: nghỉ ốm đau; nghỉ điều dưỡng; nghỉ việc có sự đồng ý của người sử dụng lao động; đang bị tạm giữ; đang bị tạm giam; đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra, xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật Lao động.

Lưu ý: Theo khoản 1 Điều 6 của Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt quy định trên áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức tương đương với gấp đôi mức phạt tiền đối với cá nhân.

Như vậy, theo quy định trên, người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 40 triệu đồng (đối với cá nhân) và từ 40 triệu đồng đến 80 triệu đồng (đối với tổ chức) khi có các hành vi xâm phạm sức khỏe và tính mạng của người lao động trong quá trình xử lý kỷ luật.

Căn cứ vào khoản 4 của Điều 19 trong Nghị định 12/2022/NĐ-CP, các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định như sau:

- Người sử dụng lao động bị buộc phải tiếp nhận người lao động trở lại làm việc và trả đầy đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động tương ứng với số ngày nghỉ việc trong thời gian áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ và điểm c của Điều này.

- Người sử dụng lao động bị buộc phải trả đủ tiền lương cho các ngày tạm đình chỉ công việc đối với người lao động khi họ có hành vi vi phạm quy định tại điểm e và g của Điều này.

- Người sử dụng lao động bị buộc phải xin lỗi công khai đối với người lao động và chi trả toàn bộ chi phí điều trị, tiền lương cho người lao động trong thời gian điều trị nếu hành vi xâm phạm đã gây tổn thương về thân thể của người lao động đến mức phải điều trị tại cơ sở y tế, khi vi phạm được quy định tại điểm a của Điều này.

- Người sử dụng lao động bị buộc phải hoàn trả lại số tiền đã thu hoặc trả đủ tiền lương cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b của Điều này.

Do đó, theo quy định này, ngoài việc bị xử phạt tiền, người sử dụng lao động sẽ phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm xin lỗi công khai, chi trả chi phí điều trị và tiền lương cho người lao động khi hành vi xâm phạm sức khỏe, tính mạng đã gây tổn thương đến mức phải điều trị tại cơ sở y tế.

Để tìm hiểu thêm thông tin liên quan, mời quý bạn đọc tham khảo bài viết: Có bao nhiêu hình thức xử lý kỷ luật lao động? Các bước xử lý? 

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Xâm phạm sức khỏe, tính mạng của người lao động khi xử lý kỷ luật lao động thì bị xử lý như thế nào? Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.