- 1. Phạt nguội được hiểu như thế nào?
- 2. Những lỗi vi phạm giao thông bị phạt nguội thường gặp
- 3. Lỗi xe không có gương chiếu hậu là gì? Có bị phạt nguội hay không?
- 3.1. Quy định về lắp gương chiếu hậu
- 3.2. Mức xử phạt với lỗi không có gương chiếu hậu
- 3.3. Xe không có gương chiếu hậu có bị phạt nguội hay không?
1. Phạt nguội được hiểu như thế nào?
Hiện nay, để phân biệt với hình thức xử phạt vi phạm giao thông ngay tại thời điểm vi phạm, thuật ngữ "phạt nguội" được sử dụng.
Đây là hình thức xử phạt người tham gia giao thông có hành vi vi phạm, được phát hiện thông qua các thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ của lực lượng chức năng hoặc được ghi lại bằng thiết bị kỹ thuật của tổ chức, cá nhân hoặc thông qua thông tin và hình ảnh đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng và mạng xã hội. Hình thức này cho phép xử lý vi phạm sau khi một khoảng thời gian nhất định đã trôi qua, không cần phải dừng xe xử lý ngay tại thời điểm vi phạm. Thay vì đó, hình ảnh vụ vi phạm sẽ được ghi lại bằng hệ thống camera lắp đặt trên đường phố và gửi về trung tâm xử lý để thực hiện phạt nguội.
Cơ chế phạt nguội không chỉ áp dụng dữ liệu từ camera mà còn có thể áp dụng đối với các tài liệu vi phạm quy định tại Điều 24 của Thông tư 65/2020/TT-BCA, liên quan đến tiếp nhận và xác minh thông tin, hình ảnh phản ánh vi phạm trật tự và an toàn giao thông đường bộ do tổ chức hoặc cá nhân cung cấp hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng và mạng xã hội. Theo đó, các thông tin và hình ảnh này có thể được thu thập từ các nguồn như:
- Ghi lại bằng thiết bị kỹ thuật của tổ chức hoặc cá nhân không phải là phương tiện hay thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ;
- Đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng và mạng xã hội. Nếu thông tin và hình ảnh này xác định được vi phạm hành chính, người có thẩm quyền sẽ lập biên bản vi phạm hành chính và ra quyết định xử phạt hoặc báo cáo người có thẩm quyền xử phạt theo quy định của pháp luật để xử lý vi phạm hành chính.
2. Những lỗi vi phạm giao thông bị phạt nguội thường gặp
Dưới đây là một số lỗi vi phạm giao thông thường gặp dẫn tới bị phạt nguội và mức phạt theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP:
(1) Lỗi chuyển làn không có tín hiệu báo trước - không xi-nhan
- Trong trường hợp vi phạm giao thông liên quan đến tô, mức phạt có thể từ 400.000 đến 600.000 đồng theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 5. Nếu vi phạm trên đường cao tốc, mức phạt sẽ tăng lên đáng kể, từ 3.000.000 đến 5.000.000 đồng, theo quy định tại Điểm g, Khoản 5, đồng thời tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1 đến 3 tháng.
- Đối với vi phạm giao thông của xe máy, mức phạt có thể từ 100.000 đến 200.000 đồng, theo quy định tại Điểm i, Khoản 1, Điều 6.
(2) Lỗi chuyển hướng không có tín hiệu báo hướng rẽ
- Phạt 800.000 - 1.000.000 đồng đối xe ô tô (Điểm c, Khoản 3, Điều 5).
- Phạt 400.000 - 600.000 đồng đối với xe máy (Điểm a, Khoản 3, Điều 6).
(3) Lỗi vượt đèn đỏ, đèn vàng
- Ôtô: Phạt tiền từ 4.000.000 - 6.000.000 đồng (Điểm đ, Khoản 34, Điều 2 của Nghị định 123/2021/NĐCP, sửa đổi và bổ sung từ Điểm a, Khoản 5, Điều 5 của Nghị định 100). Nếu gây tai nạn, còn bị tước quyền sử dụng GPLX từ 1 - 3 tháng hoặc từ 2 - 4 tháng (Điểm b, c, Khoản 11, Điều 5).
- Xe máy: Phạt tiền từ 800.000 - 1.000.000 đồng (Điểm g, Khoản 34, Điều 2 của Nghị định 123/2021/NĐCP, sửa đổi và bổ sung từ Điểm e, Khoản 4, Điều 6 của Nghị định 100). Người vi phạm còn bị tước quyền sử dụng GPLX từ 1 - 3 tháng.
(4) Lỗi đi sai làn, không đúng đúng phần đường hoặc làn đường quy định
- Đối với xe ôtô, vi phạm giao thông sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 - 5.000.000 đồng (Điểm đ, Khoản 5, Điều 5) và tước quyền sử dụng GPLX từ 1 - 3 tháng. Nếu gây tai nạn, sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 - 12.000.000 đồng (Điểm a, Khoản 7, Điều 5) và tước quyền sử dụng GPLX từ 2 - 4 tháng.
- Đối với xe máy, vi phạm giao thông sẽ bị phạt tiền từ 400.000 - 600.000 đồng (Điểm g, Khoản 3, Điều 6). Nếu gây tai nạn, sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 - 5.000.000 đồng (Điểm b, Khoản 7, Điều 6) và tước quyền sử dụng GPLX từ 2 - 4 tháng.
(5) Lỗi đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển "cấm đi ngược chiều"
- Đối với xe ô tô:
- Vi phạm giới hạn tốc độ: phạt tiền từ 3.000.000 - 5.000.000 đồng (Điểm c, Khoản 5, Điều 5), tước giấy phép lái xe (GPLX) từ 2 - 4 tháng.
- Gây tai nạn giao thông: phạt tiền từ 10.000.000 - 12.000.000 đồng (Điểm a, Khoản 7, Điều 5), tước GPLX từ 2 - 4 tháng.
- Đi ngược chiều trên đường cao tốc, lùi xe trên đường cao tốc: phạt tiền từ 16.000.000 - 18.000.000 đồng (Điểm a, Khoản 8, Điều 5), tước GPLX từ 5 - 7 tháng.
- Đối với xe máy:
- Vi phạm giới hạn tốc độ: phạt tiền từ 1.000.000 - 2.000.000 đồng (Khoản 5, Điều 6), tước GPLX từ 1 - 3 tháng.
- Gây tai nạn giao thông: phạt tiền từ 4.000.000 - 5.000.000 đồng (Điểm b, Khoản 7, Điều 6), tước GPLX từ 2 - 4 tháng.
(6) Đi vào đường có biển báo cấm phương tiện đang điều khiển
- Đối với xe ô tô: Phạt tiền từ 1.000.000 - 2.000.000 đồng (Điểm b, Khoản 4, Điều 5) và tước quyền sử dụng GPLX từ 1 - 3 tháng.
- Đối với xe máy: Phạt tiền từ 400.000 - 600.000 đồng (Điểm i, Khoản 3, Điều 6) và bổ sung hình thức phạt là tước quyền sử dụng GPLX từ 1 - 3 tháng.
(7) Điều khiển xe chạy quá tốc độ
- Đối với xe ô tô:
- Vi phạm chạy quá tốc độ cho phép dưới 5 km/h không bị phạt (Điểm a, Khoản 3, Điều 5).
- Chạy quá tốc độ từ 05 đến dưới 10km/h sẽ bị phạt tiền từ 800.000 - 1.000.000 đồng (Điểm a, Khoản 3, Điều 5).
- Chạy quá tốc độ quy định từ 10 đến dưới 20 km/h sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 - 6.000.000 đồng và tước GPLX từ 1 - 3 tháng (theo Điểm đ, Khoản 34, Điều 2, Nghị định 123, sửa đổi và bổ sung mới từ Điểm i, Khoản 5, Điều 5 của Nghị định 100).
- Chạy quá tốc độ từ 20 đến dưới 35 km/h sẽ bị phạt tiền từ 6.000.000 - 8.000.000 đồng và tước GPLX từ 2 - 4 tháng (Điểm a, Khoản 6, Điều 5).
- Chạy quá tốc độ trên 35 km/h sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 - 12.000.000 đồng và tước GPLX từ 2 - 4 tháng (Điểm c, Khoản 7, Điều 5).
- Đối với xe máy:
- Vi phạm chạy quá tốc độ dưới 5 km/h sẽ không bị phạt tiền.
- Chạy quá tốc độ từ 05 đến dưới 10 km/h sẽ bị phạt tiền từ 300.000 - 400.000 đồng (Điểm k, Khoản 34, Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP, sửa đổi và bổ sung mới từ Điểm c, Khoản 2, Điều 6, Nghị định 100).
- Chạy quá tốc độ quy định từ 10 đến dưới 20 km/h sẽ bị phạt tiền từ 800.000 - 1.000.000 đồng (Điểm g, Khoản 34, Điều 2, Nghị định 123/2021/NĐ-CP, sửa đổi và bổ sung mới từ Điểm a, Khoản 4, Điều 6, Nghị định 100).
- Phạt tiền từ 4.000.000 - 5.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ trên 20 km/h (Điểm a, Khoản 7, Điều 6), tước GPLX từ 2 - 4 tháng.
(8) Lỗi không đội mũ bảo hiểm
Phạt tiền từ 400.000 - 600.000 đồng Theo điểm b, Khoản 4, Điều 2, Nghị định 123/2021/NĐ-CP, sửa đổi và bổ sung mới từ Điểm i, Khoản 2, Điều 6, Nghị định 100.
3. Lỗi xe không có gương chiếu hậu là gì? Có bị phạt nguội hay không?
3.1. Quy định về lắp gương chiếu hậu
Đối với xe máy
Theo Quy chuẩn 14:2015/BGTVT, các loại xe máy cần phải lắp đặt gương chiếu hậu theo các quy định sau:
- Xe gắn máy hai bánh và xe gắn máy ba bánh cần phải lắp ít nhất một gương chiếu hậu ở bên trái của người lái.
- Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh được bố trí không đối xứng qua mặt phẳng trung tuyến dọc xe (xe có thùng bên) và xe mô tô ba bánh được bố trí đối xứng qua mặt phẳng trung tuyến dọc xe cần phải lắp gương chiếu hậu ở bên trái và bên phải của người lái.
- Gương chiếu hậu được lắp trên xe phải đáp ứng các yêu cầu được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 28:2010/BGTVT.
- Gương chiếu hậu phải được lắp đặt chắc chắn, có thể dễ dàng điều chỉnh tại vị trí lái và cho phép người lái nhìn thấy rõ hình ảnh phía sau với khoảng cách tối thiểu 50 m về phía bên phải và bên trái.
- Trong trường hợp gương tròn, đường kính của bề mặt phản xạ không được nhỏ hơn 94 mm và không được lớn hơn 150 mm.
- Trong trường hợp gương không tròn, kích thước của bề mặt phản xạ phải đủ lớn để chứa được một hình tròn nội tiếp có đường kính 78 mm, nhưng phải nằm trong một hình chữ nhật có kích thước 120 mm x 200 mm.
Đối với ô tô
Theo Quy chuẩn 09:2015/BGTVT, xe ô tô phải được trang bị gương chiếu hậu theo các quy định sau đây:
- Phải lắp gương chiếu hậu cho phép người lái xe nhìn thấy được tình hình giao thông phía sau và hai bên của xe một cách rõ ràng.
- Gương chiếu hậu được lắp ở bên phải ngoài cùng của xe, sao cho người lái dễ dàng nhìn thấy qua cửa sổ bên hoặc qua phần diện tích được quét của gạt nước trên kính chắn gió.
- Loại gương chiếu hậu được sử dụng trên xe phải đáp ứng các yêu cầu được quy định tại QCVN 33:2019/BGTVT hoặc quy định UNECE No.46 "Quy định thống nhất về việc phê duyệt thiết bị nhìn gián tiếp và xe cơ giới lắp đặt các thiết bị này" phiên bản tương đương hoặc cao hơn.
3.2. Mức xử phạt với lỗi không có gương chiếu hậu
Đối với xe máy
Theo Điểm a Khoản 1 Điều 17 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (bao gồm cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng nếu có một trong những hành vi sau đây:
- Điều khiển xe không trang bị gương chiếu hậu bên trái người điều khiển.
- Điều khiển xe có trang bị gương chiếu hậu nhưng không hoạt động hiệu quả.
Đối với ô tô
Theo khoản 2 Điều 16 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP, người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô sẽ bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng nếu có một trong những hành vi sau:
- Điều khiển xe không đủ số lượng gương chiếu hậu.
- Điều khiển xe có gương chiếu hậu nhưng không có tác dụng, không đạt tiêu chuẩn thiết kế.
3.3. Xe không có gương chiếu hậu có bị phạt nguội hay không?
Với những phân tích của chúng tôi ở phần 1 và phần 2, có thể thấy phạt nguội là hình thức xử phạt người tham gia giao thông có hành vi vi phạm được phát hiện thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ của lực lượng chức năng hoặc được ghi thu bằng thiết bị kỹ thuật của tổ chức, cá nhân hoặc những thông tin, hình ảnh đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội mà lực lượng chức năng không dừng xe xử lý ngay được. Nếu như thông tin, hình ảnh phản ánh đúng, xác định có hành vi vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính và ra quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền hoặc báo cáo người có thẩm quyền xử phạt theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
Trên thực tế, sẽ có những lỗi thường bị phạt nguội như chúng tôi đã đề cập ở phần 2, tuy nhiên, nó không đồng nghĩa với việc chỉ những lỗi này mới có thể bị phạt nguội. Mà phạt nguội áp dụng đối với bất cứ vi phạm nào nếu được phát hiện thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ của lực lượng chức năng hoặc được ghi thu bằng thiết bị kỹ thuật của tổ chức, cá nhân hoặc những thông tin, hình ảnh đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội… và những hình ảnh này phản ánh đúng, xác định có hành vi vi phạm thì đều có thể bị lập biên bản và ra quyết định xử phạt. Dĩ nhiên là trong đó không loại trừ lỗi không có gương chiếu hậu.
Vì vậy, đối với lỗi không có gương chiếu hậu vẫn có thể bị phạt nguội.
Để tìm hiểu thêm thông tin liên quan, mời quý bạn đọc tham khảo bài viết: Xe máy không lắp gương chiếu hậu bên phải có bị xử phạt không?
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Xe không có gương chiếu hậu có bị phạt nguội hay không? Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.