1. Mức phạt với xe máy không có gương chiếu hậu ?

Chào Luật sư! Em điều khiển xe máy không có gương chiếu hậu bị cảnh sát giao thông dừng xe và xử phạt. Luật sư cho hỏi với lỗi này em sẽ bị xử phạt bao nhiêu? Lỗi không gương là lỗi chính hay lỗi phụ?
Cảm ơn Luật sư ạ.

Luật sư tư vấn:

Khi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy bạn phải có đủ gương chiếu hậu mới đủ điều kiện tham gia giao thông. Nếu xe bạn điều khiển không có gương chiếu hậu. Như vậy bạn đã vi phạm luật giao thông đường bộ căn cứ theo khoản 2, điều 53, Luật giao thông đường bộ 2008.

Điều 53. Điều kiện tham gia giao thông của xe cơ giới

1. Xe ô tô đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau đây:

a) Có đủ hệ thống hãm có hiệu lực;

b) Có hệ thống chuyển hướng có hiệu lực;

c) Tay lái của xe ô tô ở bên trái của xe; trường hợp xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam thực hiện theo quy định của Chính phủ;

d) Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu;

đ) Có bánh lốp đúng kích cỡ và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại xe;

e) Có đủ gương chiếu hậu và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển;

g) Kính chắn gió, kính cửa là loại kính an toàn;

h) Có còi với âm lượng đúng quy chuẩn kỹ thuật;

i) Có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm khí thải, tiếng ồn theo quy chuẩn môi trường;

k) Các kết cấu phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định.

2. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, h, i và k khoản 1 Điều này.

Đối với trường hợp không có gương chiếu hậu sẽ bị xử phạt hành chính căn cứ theo điểm a, khoản 1, điều 17, Nghị định 46/2016/NĐ-CP, quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

Điều 17. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
1. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng;
b) Điều khiển xe gắn biển số không đúng quy định; biển số không rõ chữ, số; biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng;
c) Điều khiển xe không có đèn tín hiệu hoặc có nhưng không có tác dụng.
2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sử dụng còi không đúng quy chuẩn kỹ thuật cho từng loại xe;
b) Điều khiển xe không có bộ phận giảm thanh, giảm khói hoặc có nhưng không bảo đảm quy chuẩn môi trường về khí thải, tiếng ồn;
c) Điều khiển xe không có đèn chiếu sáng gần, xa hoặc có nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn thiết kế;
d) Điều khiển xe không có hệ thống hãm hoặc có nhưng không có tác dụng, không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật;
đ) Điều khiển xe lắp đèn chiếu sáng về phía sau xe.
3. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định;
b) Sử dụng Giấy đăng ký xe đã bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp;
c) Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với biển số đăng ký ghi trong Giấy đăng ký xe; biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp.
4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe đăng ký tạm hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép;
b) Điều khiển loại xe sản xuất, lắp ráp trái quy định tham gia giao thông.
5. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này bị tịch thu còi;
b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều này bị tịch thu Giấy đăng ký xe, biển số không đúng quy định;
c) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;
d) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều này bị tịch thu phương tiện và tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Như vậy khi tham gia giao thông mà không có gương chiếu hậu theo đúng quy định thì bạn sẽ bị xử phạt về hành vi điều khiển xe không có gương chiếu hậu bên trái người điều khiển và lỗi này là lỗi chính, cảnh sát giao thông có quyền dừng xe và kiểm tra hành chính và xử phạt hành vi này.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông miễn phí, gọi: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Hợp đồng mượn xe máy có bắt buộc công chứng không ? Thủ tục đòi lại tài sản cho mượn

2. Điều khiển xe mô tô không có gương chiếu hậu xử lý thế nào?

Thưa luật sư, Xin luật sư cho em hỏi: Trường hợp tham gia giao thông đường bộ người điều khiển xe mô tô không có gương chiếu hậu, mà không vi phạm lỗi gì thì có bị cảnh sát giao thông làm nhiệm vụ yêu cầu dừng xe xử phạt không ?
Người gửi: H.Q

>> Luật sư tư vấn trực tiếp về luật giao thông gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Câu hỏi của bạn liên quan đến hai vấn đề như sau:

Thứ nhất, về hành vi điều khiển phương tiện tham gia giao thông không có gương Khoản 2 Điều 53, điểm e khoản 1 Điều 53 Luật giao thông đường bộ 2008: quy định khi tham gia giao thông, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải:

"e) Có đủ gương chiếu hậu và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển".

Điểm a khoản 2 Điều 16; Điểm a khoản 1 Điều 17, mục 3 Nghị định 171/2013/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ quy định mức xử phạt

- Phạt tiền từ 300.000 đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô khi có hành vi

“a) Điều khiển xe không có đủ đèn chiếu sáng, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu, cần gạt nước, gương chiếu hậu, dụng cụ thoát hiểm, thiết bị chữa cháy, đồng hồ báo áp lực hơi, đồng hồ báo tốc độ của xe hoặc có những thiết bị đó nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn thiết kế (đối với loại xe được quy định phải có những thiết bị đó)”

- Phạt tiền 80.000 đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô vi phạm

“a) Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng”.

Như vậy, theo quy định của Luật giao thông đường bộ và nghị định 171/2013/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ thì hành vi điều khiển xe tham gia giao thông không có gương chiếu hậu là hành vi vi phạm luật giao thông đường bộ và sẽ bị xử phạt khi không có gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc gương có nhưng không có tác dụng (đối với xe mô tô), và không có gương chiếu hậu bất kỳ bên nào đối với xe ô tô.

Thứ hai, Về thẩm quyền dừng xe xử phạt của cảnh sát giao thông Điều 87 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định:

“Cảnh sát giao thông đường bộ thực hiện việc tuần tra, kiểm soát để kiểm soát người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ; xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ đối với người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình; phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ phát hiện, ngăn chặn hành vi vi phạm quy định bảo vệ công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ”.

Như vậy, trong trường hợp này, hành vi sử dụng xe mô tô tham gia giao thông không có gương chiếu hậu vi phạm Luật giao thông đường bộ. Vì vậy, cảnh sát giao thông có quyền yêu cầu bạn dừng xe và tiến hành xử phạt.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.!

>> Xem thêm:  Đi ngược chiều bị phạt bao nhiêu tiền theo quy định của luật giao thông đường bộ ?

3. Đeo tai nghe và không có gương chiếu hậu bị xử phạt như thế nào?

Xin chào luật sư, em là sinh viên đại học V. Hôm qua em có bị công an xử phạt lỗi đeo tai nghe khi điều khiển xe máy và xe máy không có gương chiếu hậu và không cài quai mũ bảo hiểm. Vậy luật sư cho em biết, mức phạt đối với hành vi của em là bao nhiêu tiền ạ ?
Rất mong được luật sư tư vấn giúp em. Xin cám ơn luật sư.
- Thai Hoang Ba

>> Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông, gọi: 1900 6162

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, về lỗi đeo tai nghe khi điều khiển xe

Theo những thông tin mà bạn cung cấp thì trong quá trình điều khiển phương tiện giao thông bạn có đeo tai nghe và bị công an lập biên bản về hành vi trên. Đối với quy định về vấn đề này thì bạn có thể căn cứ theo Điều 6 nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 6: Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

o) Người đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.

12. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

c) Thực hiện hành vi quy định tại một trong các Điểm, Khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: Điểm a, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h, Điểm i Khoản 1; Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm h Khoản 2; Điểm a, Điểm b, Điểm đ, Điểm g, Điểm h, Điểm m, Điểm n, Điểm o Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm g, Điểm i, Điểm k, Điểm m Khoản 4; Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 5;”

Thứ hai, lỗi xe không có gương chiếu hậu

Còn đối với lỗi không có gương chiếu hậu thì hiện nay căn cứ theo quy định tại Điều 53 Luật giao thông đường bộ năm 2008 thì xe gắn máy phải có đủ gương chiếu hậu và các trang bị, thiết bị khác đảm bảo tầm nhìn cho người điều khiển. Đồng thời tại Điểm a, Khoản 1, Điều 17 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt có ghi rõ, mức xử phạt với hành vi lái xe máy không gương sẽ là từ 80.000 đến 100.000 đồng. Cụ thể:

Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng…

Điều 17. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông

1. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng;

b) Điều khiển xe gắn biển số không đúng quy định; biển số không rõ chữ, số; biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng;

c) Điều khiển xe không có đèn tín hiệu hoặc có nhưng không có tác dụng.

Thứ ba, đối với lỗi không cài quai mũ bảo hiểm

Căn cứ theo Nghị định 46/2016/NĐ-CP, cụ thể, tại điểm i, k Khoản 3 Điều 6: Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ. Hoặc trường hợp chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật. Mức xử phạt đối với hành vi trên là từ 100 nghìn đồng đến 200 nghìn đồng.

Như vậy lỗi đeo tai nghe nhạc khi đang điều khiển xe máy mà bạn phạm phải sẽ bị xử phạt từ 100.000 - 200.000 đồng, ngoài ra nếu gây tai nạn, bạn có thể bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng. Bên cạnh đó mức phạt hiện nay về lỗi không gương đối với người đi xe máy sẽ là 80.000 đến 100.000 đồng và chỉ áp dụng phạt với lỗi không có gương bên trái hoặc có nhưng không có tác dụng. Lỗi không cài quai mũ là 100 đến 200 nghìn đồng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Những hành vi vi phạm quy định về an toàn giao thông bị xử phạt theo quy định pháp luật

4. Xe đạp điện không có gương chiếu hậu có bị xử phạt không ?

Thưa luật sư, Nếu trường hợp bị xử phạt vi phạm thì ở mức bao nhiêu đối với mức lỗi này ạ? mong luật sư cung cấp giúp căn cứ pháp luật về vấn đề này mong nhận được phản hồi sớm từ luật sư, tôi xin chân thành cảm ơn!
Trả lời:

Thứ nhất, Xử phạt lỗi không gương:

Nghị định số 46/2016/NĐ-CP quy định việc xử phạt lỗi không gương chiếu hậu bên trái hoặc có nhưng không có tác dụng thì mức xử phạt sẽ là 80.000 đồng đến 100.000 đồng, áp dụng cho xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm.

"Điều 17. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
1. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng;"

Vậy Xe đạp điện có phải là xe gắn máy:

Theo quy định tại Điều 3, Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xe đạp điện là xe thô sơ hai bánh có lắp động cơ, vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 25 km/h và khi tắc máy thì đạp xe đi được.

"Điều 3. Giải thích từ ngữ
d) Xe máy điện là xe gắn máy được dẫn động bằng động cơ điện có công suất lớn nhất không lớn hơn 4 kW, có vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h;
đ) Các loại xe tương tự xe gắn máy là phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng động cơ, có hai bánh hoặc ba bánh và vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h, trừ các xe quy định tại Điểm e Khoản này;
e) Xe đạp máy là xe thô sơ hai bánh có lắp động cơ, vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hom 25 km/h và khi tắt máy thì đạp xe đi được (kể cả xe đạp điện)."
Như vậy: Xe đạp điện không được coi là xe gắn máy mà thuộc xe đạp máy là loại xe thô sơ nên sẽ không áp dụng hình thức xử phạt khi không có gương chiếu hậu theo quy định tại Điều 17 Nghị định 46/2016/ NĐ-CP.

Trên đây là một số tư vấn, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Cảnh sát giao thông (CSGT) có được dừng xe để kiểm tra hành chính khi đang lưu thông hay không?

5. Xe máy khi tham gia giao thông cần phải có đủ hai gương chiếu hậu đúng hay sai ?

Thưa Luật sư! Khi đi xe máy cần lắp cả hai gương chiếu hậu hay không? hay chỉ cần lắp một trong hai cái thôi ? Rất mong Luật sư tư vấn, xin cảm ơn Luật sư!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông miễn phí, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo điều 53, Luật giao thông đường bộ 2008 điều kiện để xe máy tham gia giao thông như sau:

Điều 53. Điều kiện tham gia giao thông của xe cơ giới

1. Xe ô tô đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau đây:

a) Có đủ hệ thống hãm có hiệu lực;

b) Có hệ thống chuyển hướng có hiệu lực;

c) Tay lái của xe ô tô ở bên trái của xe; trường hợp xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam thực hiện theo quy định của Chính phủ;

d) Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu;

đ) Có bánh lốp đúng kích cỡ và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại xe;

e) Có đủ gương chiếu hậu và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển;

g) Kính chắn gió, kính cửa là loại kính an toàn;

h) Có còi với âm lượng đúng quy chuẩn kỹ thuật;

i) Có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm khí thải, tiếng ồn theo quy chuẩn môi trường;

k) Các kết cấu phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định.

2. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, h, i và k khoản 1 Điều này.

Theo quy định trên thì xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (xe máy) phải đảm bảo chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, trong đó có quy định có đủ gương chiếu hậu.

Nhưng theo Nghị định 46/2016/NĐ-CP thì việc xử phạt đối với việc không có gương chiếu hậu như sau:

Điều 17. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông.

1. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây;

a) Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng;

Điều khiển xe mà không có gương chiếu hậu bên trái người điều khiển sẽ bị phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng.

Như vậy việc điều khiển xe máy phải có đủ cả hai gương chiếu hậu theo quy định của Luật, nhưng nghị định xử phạt chỉ xử phạt việc không có gương chiếu hậu bên trái. Vậy tóm lại khi bạn điều khiển xe máy chỉ có 1 người chiếu hậu bên trái người điều khiển cũng sẽ đủ điều kiện để tham gia giao thông nhưng tốt hơn hết là có đủ cả hai gương để đảm bảo việc quan sát được tốt nhất.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Chuyển hướng không có tín hiệu báo hướng rẽ phạt bao nhiêu tiền ?