Trả lời:

Khi người lao động đang trong thời kì hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp, thì việc thực hiện các thủ tục có liên quan đúng pháp luật nhằm thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ bảo hiểm thất nghiệp của mình là điều vô cùng cần thiết. Rất nhiều người lao động thường thắc mắc về những điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, hay trong những trường hợp nào họ sẽ không được hưởng mức trợ cấp thất nghiệp nữa. Trong thời gian thất nghiệp, cũng có rất nhiều những người lao động thường tìm cho mình những công việc parttime nhằm trang trải cuộc sống, tăng thêm thu nhập và để có thời gian tìm kiếm công việc phù hợp nhất với mình. Trong trường hợp ký hợp đồng lao động ngắn hạn, bạn cần lưu ý quy định của pháp luật để tiếp tục được hưởng trợ cấp thôi việc.

 

1. Các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

1.1 Các trường hợp chấm dứt

Căn cứ khoản 3 Điều 53 Luật Việc làm năm 2013 quy định về các trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, bao gồm các trường hợp cụ thể như sau:

- Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp;

- Tìm được việc làm;

- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an. Ngày mà người lao động được xác định thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an là ngày người lao động nhập ngũ;

- Hưởng lương hưu hằng tháng;

Ngày mà người lao động được xác định hưởng lương hưu là ngày đầu tiên tính hưởng lương hưu được ghi trong văn bản của cơ quan bảo hiểm xã hội về việc hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động.

- Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;

Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp từ chối việc làm thuộc một trong các trường hợp sau, được xác định là không có lý do chính đáng:

  • Người lao động được trung tâm dịch vụ việc làm giới thiệu việc làm phù hợp với ngành, nghề, trình độ được đào tạo hoặc công việc người lao động đã từng làm được ghi trong phiếu tư vấn, giới thiệu việc làm nhưng không đến tham gia dự tuyển lao động;
  • Người lao động đã tham gia dự tuyển lao động theo giới thiệu của trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp và được người sử dụng lao động tuyển dụng nhưng không nhận việc làm đã trúng tuyển, trừ trường hợp việc làm đó không đúng như thông báo tuyển lao động của người sử dụng lao động.

- Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật việc làm năm 2013 trong 03 tháng liên tục;

Ngày mà người lao động được xác định bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày kết thúc của thời hạn thông báo tìm kiếm việc làm của tháng thứ 3 liên tục mà người lao động không thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm.

- Ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

Ngày mà người lao động được xác định ra nước ngoài định cư, đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng là ngày người lao động xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất, nhập cảnh.

- Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

Ngày mà người lao động được xác định đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên là ngày nhập học được ghi trong giấy báo nhập học.

- Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp;

Ngày mà người lao động được xác định bị xử phạt vi phạm hành chính nêu trên là ngày người lao động bị xử phạt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

- Chết;

Ngày xác định người lao động chết là ngày ghi trong giấy chứng tử.

- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Ngày mà người lao động được xác định chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc là ngày bắt đầu thực hiện biện pháp xử lý hành chính được ghi trong quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

- Bị tòa án tuyên bố mất tích;

Ngày mà người lao động mất tích được xác định trong quyết định của tòa án.

- Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.

Ngày mà người lao động được xác định bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù là ngày bắt đầu thực hiện quyết định tạm giam, chấp hành hình phạt tù của cơ quan có thẩm quyền.

 

1.2 Khi nào được xác định là có việc làm?

Căn cứ để xác định có việc làm được quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP và được sửa đổi bổ sung bởi điểm b Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 61/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Người lao động được xác định là có việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Đã giao kết hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động có hiệu lực theo quy định của pháp luật;

- Có quyết định tuyển dụng hoặc bổ nhiệm đối với những trường hợp không thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm trong trường hợp này là ngày người lao động được tuyển dụng hoặc bổ nhiệm ghi trong quyết định tuyển dụng hoặc bổ nhiệm;

- Có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với trường hợp người lao động là chủ hộ kinh doanh hoặc có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp người lao động là chủ doanh nghiệp. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày người lao động thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm về việc hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp bắt đầu hoạt động kinh doanh;

- Người lao động thông báo đã có việc làm cho trung tâm dịch vụ việc làm. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày ghi trong thông báo có việc làm của người lao động.

 

1.3 Trường hợp cụ thể của khách

Về thắc mắc của bạn: Ký hợp đồng ngắn hạn/ parttime có được tiếp tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp hay không, thì cần căn cứ vào thời hạn của hợp đồng lao động mà bạn ký để xác định. Nếu hợp đồng lao động bạn ký kết có thời hạn dưới 01 tháng, bạn vẫn sẽ được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp. Tức là, bạn cần đảm bảo công việc ngắn hạn/parttime này không có tính ổn định, và khi tham gia công việc này bạn không được hưởng những chế độ đãi ngộ tương đương với người lao động fulltime, không được đóng bảo hiểm xã hội. Trong thời gian này, bạn cũng cần cam kết tìm kiếm công việc mới phù hợp, không trốn tránh các nghĩa vụ của người lao động đối với cơ quan nhà nước.

Bạn cần lưu ý thông báo tình trạng việc làm đến trung tâm dịch vụ việc làm để được kịp thời cập nhật và hỗ trợ. Nếu trung tâm dịch vụ việc làm không xác định được tình trạng công việc của bạn hoặc xác định bạn đã có việc làm mới, bạn có thể sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thôi việc căn cứ vào quy định của pháp luật.

Hiện tại, bạn đã nhận 7/12 tháng trợ cấp thôi việc, bạn sẽ chỉ nhận được tối đa 04 tháng trợ cấp thôi việc tiếp theo theo quy định của pháp luật. Bạn nên tìm kiếm công việc ổn định và ký hợp đồng lao động lâu dài trước khi hết thời hạn hưởng trợ cấp thôi việc, nhằm tránh những ảnh hưởng xấu đến công việc, gia đình và cuộc sống khi hết thời hạn hưởng trợ cấp thôi việc.

 

2. Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

2.1 Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp 

Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp bảo hiểm thất nghiệp bao gồm các giấy tờ như sau:

- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu do Bộ lao động thương binh và xã hội quy định);

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: Hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc hợp đồng làm việc (HĐLV) đã hết hạn; Quyết định thôi việc hoặc Quyết định sa thải hoặc Quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV;...

- Sổ Bảo hiểm xã hội

- 2 ảnh 3 x 4

- Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu/sổ tạm trú photto nếu nộp hồ sơ hưởng tại nơi cư trú và kèm theo bản gốc để đối chiếu.

>> Xem thêm: Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp là bao nhiêu tiền?

 

2.2 Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

Bước 1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

Bước 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ:

  • Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động (NLĐ) chưa tìm được việc làm thì trung tâm giới thiệu việc làm (TTGTVL) thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
  • Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho NLĐ.
  • Trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

- Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

  • Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho NLĐ kèm theo thẻ BHYT. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính bằng 60% mức lương bình quân tiền lương của 06 tháng liền kề có đóng BHTN trước khi thất nghiệp
  • Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp TN tháng đó nếu không  nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

- Bước 4: Thông báo tìm việc hàng tháng của NLĐ

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Điều 19, Nghị định 28/2015/NĐ-CP, hàng tháng NLĐ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, trường hợp chưa tìm được việc làm (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp).

Trong tháng nếu người lao động không đến thông báo theo quy định, sẽ bị cắt hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng đó. Người lao động không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm về tình hình tìm kiếm việc làm quá thời hạn quy định, trung tâm dịch vụ việc làm sẽ đồng thời gửi thông báo lên cơ quan BHXH và gửi thông báo đến người lao động về việc ngừng hưởng trợ cấp của người lao động đó.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp. Trân trọng./.