Câu hỏi quý khách hàng đưa ra chúng tôi xin tóm tắt lại như sau: 

Ông T sinh năm 1970 là công chức từ năm 1994 đến nay, năm 2022 này ông muốn nghỉ việc và bảo lưu sổ bảo hiểm xã hội. Ông T muốn biết về số tuổi ông đủ để nghỉ hưu và số tiền lương hưu ông nhận được.

Chúng tôi xin cảm ơn ông đã tin tưởng dịch vụ tư vấn của Luật Minh Khuê. Câu hỏi được chúng tôi biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật bảo hiểm xã hội của Công ty Luật Minh Khuê.

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý: 

Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội khóa XIV;

Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội khóa XIII;

- Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã hội bắt buộc;

- Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ Quy định về tuổi nghỉ hưu;

- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã hội bắt buộc;

- Thông tư số 06/2021/TT-BLĐTBXH ngày 07 tháng 07 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã hội bắt buộc;

- Thông tư 19/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hôi đặc biệt đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường.

Nội dung tư vấn:

1. Đối tượng được hưởng lương hưu:

Theo quy định tại Điều 53 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì người lao động thuộc các đối tượng sau được hưởng chế độ hưu trí: 

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

Như vậy, với thông tin mà ông T đưa ra thì ông hiện đang là công chức từ năm 1994 đến nay nên hiện công việc của ông thuộc trường hợp quy định tại điểm c nêu trên, là đối tượng được hưởng chế độ hưu trí - lương hưu.

2. Điều kiện hưởng lương hưu:

Điều kiện hưởng lương hưu và điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động được quy định lần lượt tại Điều 54, Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 . Với thông tin ông T đưa ra, chúng tôi xin giả định ông T được làm việc ở điều kiện bình thường và không bị suy giảm khả năng lao động nên sẽ áp dụng theo Điều 54 để xác định điều kiện được hưởng lương hưu của ông T như sau:

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a)  Đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động; 

Và khoản 2 Điều 169 Bộ Luật lao động năm 2019 sửa đổi, bổ sung Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau: 

Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

Theo các quy định trên thì tuổi nghỉ hưu của người lao động nam được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi. Kể từ năm 2021 thì tuổi nghỉ hưu đối với lao động nam là 60 tuổi 03 tháng, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng. Như vậy, tuổi nghỉ hưu của ông T được tính như sau: 

Đối chiếu các quy định trên, ông T sinh năm 1970, đóng bảo hiểm xã hội được 29 năm (tính đến năm ông T dự đóng Sổ bảo hiểm xã hội là năm 2024) thì đến năm 2032 (khi đủ 62 tuổi) ông T đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí.

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 135/2020/NĐ-CP về nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường thì chỉ những người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mới có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều 169 tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác: 

a) Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

b) Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tại Thông tư 19/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 12 năm 2021 Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hôi đặc biệt đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường;

c) Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

d) Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc quy định tại điểm a và thời gian làm việc ở vùng quy định tại điểm b khoản này từ đủ 15 năm trở lên.

Chiếu theo quy định trên thì ông T không thuộc trường hợp được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường nên tuổi nghỉ hưu của ông T được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 135/2020/NĐ-CP là: 

Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035.

Như vậy, lộ trình tuổi nghỉ hưu của lao động nam theo quy định của khoản 1 Điều 4 được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP như sau: 

Năm nghỉ hưu

Tuổi nghỉ hưu

2021

60 tuổi 03 tháng

2022

60 tuổi 06 tháng

2023

60 tuổi 09 tháng

2024

61 tuồi

2025

61 tuổi 03 tháng

2026

61 tuổi 06 tháng

2027

61 tuổi 09 tháng

Từ năm 2028 trở đi

62 tuổi

Việc đối chiếu tháng, năm sinh của người lao động nam tương ứng với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản này theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP cụ thể:

Thời điểm sinh

Tuổi nghỉ hưu

Thời điểm hưởng lương hưu

Tháng

Năm

Tháng

Năm

1

1961

60 tuổi 3 tháng

5

2021

2

1961

6

2021

3

1961

7

2021

4

1961

8

2021

5

1961

9

2021

6

1961

10

2021

7

1961

11

2021

8

1961

12

2021

9

1961

1

2022

10

1961

60 tuổi 6 tháng

5

2022

11

1961

6

2022

12

1961

7

2022

1

1962

8

2022

2

1962

9

2022

3

1962

10

2022

4

1962

11

2022

5

1962

12

2022

6

1962

1

2023

7

1962

60 tuổi 9 tháng

5

2023

8

1962

6

2023

9

1962

7

2023

10

1962

8

2023

11

1962

9

2023

12

1962

10

2023

1

1963

11

2023

2

1963

12

2023

3

1963

1

2024

4

1963

61 tuổi

5

2024

5

1963

6

2024

6

1963

7

2024

7

1963

8

2024

8

1963

9

2024

9

1963

10

2024

10

1963

11

2024

11

1963

12

2024

12

1963

1

2025

1

1964

61 tuổi 3 tháng

5

2025

2

1964

6

2025

3

1964

7

2025

4

1964

8

2025

5

1964

9

2025

6

1964

10

2025

7

1964

11

2025

8

1964

12

2025

9

1964

1

2026

10

1964

61 tuổi 6 tháng

5

2026

11

1964

6

2026

12

1964

7

2026

1

1965

8

2026

2

1965

9

2026

3

1965

10

2026

4

1965

11

2026

5

1965

12

2026

6

1965

1

2027

7

1965

61 tuổi 9 tháng

5

2027

8

1965

6

2027

9

1965

7

2027

10

1965

8

2027

11

1965

9

2027

12

1965

10

2027

1

1966

11

2027

2

1966

12

2027

3

1966

1

2028

Từ tháng 4/1966 trở đi

62 tuổi

Tháng liền kề sau tháng người lao động đủ 62 tuổi

Kết luận: Tính đến năm 2024 (năm ông T dự tính đóng Sổ bảo hiểm) thì ông T mới được 54 tuổi, chưa đủ tuổi nghỉ hưu để hưởng chế độ hưu trí. Vì vậy, để ông T được hưởng chế độ hưu trí thì phải đến năm 2032, khi ông đủ 62 tuổi - độ tuổi được nghỉ hưu thì mới đủ điều kiện để hưởng chế độ và thời điểm hưởng lương hưu là tháng liền kề sau tháng ông T đủ 62 tuổi.

3. Mức lương hưu được hưởng:

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện, thì tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng của lao động nam nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau: Nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội, được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%

Đối chiếu các quy định nêu trên, nếu ông T đủ điều kiện nghỉ hưu vào năm 2032 với số năm đóng BHXH là 29 năm (tính đến năm ông T dự đóng Sổ bảo hiểm là năm 2024) thì tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng được tính như sau: 20 năm đầu tính bằng 45%; Từ năm thứ 21 đến năm thứ 29 là 8 năm, tính thêm 8 x 2 = 16%; Tổng tỷ lệ là 45% + 16% = 61%. Như vậy, tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng của ông T là 61%.

Theo thông tin ông T cung cấp, thì ông tham gia BHXH từ trước ngày 01/01/1995 và toàn bộ thời gian làm việc là công chức nhà nước nên căn cứ quy định tại Điều 62, Điều 63 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu (tiền lương đóng BHXH được điều chỉnh theo mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng chế độ hưu trí). Mức lương hưu hàng tháng của ông được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng nhân với mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

Việc tính tiền lương hưu chính xác đối với ông, cơ quan BHXH sẽ căn cứ vào diễn biến tiền lương 05 năm cuối của ông và thời điểm ông thực sự đủ điều kiện hưởng lương hưu để giải quyết.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc gửi qua email: luatsu@luatminhkhue.vn  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Luật bảo hiểm xã hội.