1. Thế nào là đất công, đất của người khác?

1.1 Khái niệm về đất công

Đất công là đất đai thuộc quyền sở hữu nhà nước mà không có bất cứ một cá nhân, tổ chức nào được quyền sử dụng, xây dựng bất cứ công trình, vật chất nào nhằm bất cứ mục đích gì trên mảnh đất đó trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đó có văn bản hoặc quyết định của nhà nước cấp quyền sử dụng, xây dựng công trình trong thời hạn nhất định. 

Đất công thường được sử dụng vào mục đích công cộng, công ích cho xã hội nhằm phục vụ đời sống và quyền lợi của người dân. Có thể nói, đất công là tài sản chung của nhà nước hướng đến mục đích phục vụ lợi ích cộng đồng. 

Trong đó, đất được sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm các loại đất sau:

  •  Đất giao thông: đất cảng hàng không, sân bay, cảng biển, cảng đường thuỷ nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường bộ, đường quốc lộ, các loại công trình giao thông khác,...;
  •  Các công trình phục vụ thuỷ lợi; đất xây dựng khu di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắm cảnh;
  •  Đất sinh hoạt cộng đồng; khu vui chơi, giải trí công cộng;
  •  Đất xây dựng công trình năng lượng; đất công trình bưu chính viễn thông; 
  •  Đất xây dựng chợ truyền thống; đất bãi thải, xử lý chất thải; các công trình công cộng khác;

Như bất kỳ các loại đất đai công cộng nào, đất công được nhà nước trực tiếp chịu trách nhiệm quản lý. Vì vậy, không có bất cứ cá nhân nào có quyền lấn chiếm, xây dựng, sử dụng hay thu lợi nhuận bất chính từ nguồn đất này nếu không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép. Xem thêm: Mẫu đơn tố cáo lấn chiếm đất đai viết như thế nào?

 

1.2  Khái niệm đất của người khác - chủ sở hữu khác

Để tránh trường hợp các cá nhân, tổ chức xâm phạm quyền sử dụng đất trái phép của các cá nhân, tổ chức khác, nhà nước ta đã quy định cụ thể về đối tượng được cấp quyền sử dụng đất hợp pháp trong Luật đất đai 2013. Đồng thời, Nhà nước chỉ công nhận quyền sử dụng đất cấp cho cá nhân, tổ chức đó là  hợp pháp trong trường hợp cá nhân, tổ chức đó có được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ, sổ hồng,...) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo trình tự, thủ tục nhà nước đã quy định. 

Trong đó, các cá nhân, tổ chức được nhà nước cấp cho quyền sử dụng đất hợp pháp là các đối tượng được quy định cụ thể tại Điều 5 Luật đất đai 2013 gồm:

  •  Tổ chức trong nước, bao gồm các cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự;
  •  Hộ gia đình, cá nhân trong nước;
  •  Cộng đồng dân cư bao gồm cộng đồng người Việt nam sinh sống trên cùng địa bàn, địa phương, thôn, làng, ấp, buôn, sóc, tổ dân phố và các điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;
  •  Các cơ sở tôn giáo và các cơ sở khác của tông giáo;
  •  Các tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm các cơ quan ngoại giao, các cơ quan lãnh sự, các cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính Phủ Việt Nam thừa nhận; các cơ quan đại diện của tổ chức Liên hợp quốc; các cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, các cơ quan đại diện của liên Chính phủ;
  •  Người Việt Nam đang định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;
  •  Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm loại doanh nghiệp100% vốn đầu tư từ nước ngoài, doanh nghiệp nước ngoài liên doanh với doanh nghiệp Việt Nam (Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhận, mua lại);

 

2. Xử lý hành vi sử dụng đất công, đất của người khác bất hợp pháp bị xử lý như thế nào?

2.1 Khái niệm hành vi sử dụng đất bất hợp pháp

Hành vi sử dụng đất bất hợp pháp đối với đất công hay đất của cá nhân, tổ chức khác thường dưới dạng hành vi lấn, chiếm, xây dựng bất hợp pháp xâm phạm đến quyền sử dụng đất thuộc trách trách nhiệm quản lý của nhà nước, hay quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân được nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định pháp luật hiện hành. 

Theo đó, hành vi lấn, chiếm và xây dựng trái phép được ghi nhận và giải thích tại Điều 12 Luật đất đai 2013 và khoản 1, 2 Điều 3 Nghị định 91/2019/NĐ-CP (thay thế bởi: Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai) như sau:

a. Lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới thửa đất để mở rộng diện tích sử dụng:

  •  Không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép;
  •  Không được người sử dụng đất hợp pháp diện tích bị lấn đó cho phép;

b. Chiếm đất là việc sử dụng đất thuộc một trong các trường hợp sau:

  •  Tự ý sử dụng đất mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép;
  •  Tự ý sử dụng đất thuộc thẩm quyền sử dụng đất hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác mà không được tổ chức, cá nhân đó cho phép;
  •  Sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê đất đã hết thời gian sử dụng mà không được Nhà nước gia hạn sử dụng (Trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp sử dụng đất nông nghiệp).

c. Xây dựng trái phép là hành vi của tổ chức, cá nhan khi xây dựng không có giấy phép quy định theo đúng với quy định, cấp giấy phép xây dựng được Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện có thẩm quyền tại địa phương đó cấp phép. 

 

2.2 Xử lý hành vi sử dụng đất công, đất của cá nhân, tổ chức khác bất hợp pháp

Vì vậy, để bảo đảm quyền và lợi ích của các công dân trong cả nước, nhà nước ta đã ban hành quy định xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với từng mức độ hành vi vi phạm, tính chất nguy hiểm của hành vi đó tại các quy định cụ thể như:

  •  Tại quy định khoản 7 Điều 166 Luật đất đai 2013, để bảo vệ người lợi ích hợp của bản thân, cá nhân, tổ chức được cấp giây chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật được quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện những  hành vi vi phạm quyền sử dụng đất  và các hành vi khác phạm pháp luật về đất đai. Cá nhân, tổ chức phát hiện hành vi lấn chiếm đất công, đất của cá nhân, tổ chức mình, xây dựng trái phép trên đó, lấn, chiếm ảnh hưởng đến lợi ích hợp pháp thì cá nhân, tổ chức đó có quyền thực hiện thủ tục tố cáo các hành vi trên tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường có thẩm quyền giải quyết. 
  •  Đối với hành vi lấn, chiếm và xây dựng trái phép trên đất công có thể bị xử phạt theo quy định tại Khoản 1, 5,6 Điều 14 Nghị định 91/2019/ NĐ-CP như sau:

- Đối với đất chưa sử dụng tại nông thôn việc xử phạt sẽ thực hiện như sau:

  • Đối với diện tích đất lấn chiếm dưới 0,05 héc-ta, phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng;
  • Đối với diện tích từ 0,05 héc-ta đến 0,1 héc-ta, phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng;
  • Diện tích lấn chiếm từ 0,1 héc-ta đến 0,5 héc- ta, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng;
  • Diện tích từ 0,5 héc-ta đến dưới 01 héc-ta, phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;
  • Diện tích từ 01 héc-ta trở lên, phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.

- Đối với đất chưa sử dụng, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp tại đô thị thì mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với loại đất tương tự theo quy định tại các khoản 1,2,3,4 và mức phạt tối đa không quá 500.000.000 đồng với cá nhân, không vượt quá 1.000.000.000 đồng với tổ chức. 

- Đối với hành vi lấn chiếm đất hành lang bảo vệ an toàn công trình và đất công trình có hành lang bảo vệ, đất trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan tổ chức và mức xử phạt thực hiện theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực như:

  • Về giao thông đường bộ và đường sắt;
  • Về hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; Kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở;
  • Về lĩnh vực văn hoá, thể thao, du lịch và quảng cáo;
  • Về lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các lĩnh vực chuyên ngành khác.
  • Về lĩnh vực về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; đê điều; phòng chống lũ lụt, bão;

 - Đối với đất công, người vi phạm phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả như: Buộc phải khôi phục hiện trạng ban đầu trước khi vi phạm, buộc phải trả lại đất đã lấn, chiếm, buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi lấm chiếm đất của nhà nước. 

- Trường hợp xử lý hình sự đối với hành vi tự ý sử dụng đất của người khác, được quy định cụ thể tại điều 288 Bộ luật hình sự bổ sung 2017 về vi phạm các quy định về sử dụng đất đai như sau: 

- Người nào thực hiện hành vi như lấn, chiếm đất, chuyển quyền sử dụng đất hoặc sử dụng đất trái với quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn tái phạm thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

- Thuộc các trường hợp sau thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: có tổ chức; phạm tội từ 02 lần trở lên; tái phạm nguy hiểm. 

Như vậy, trong trường hợp lấn,chiếm đất công người có hành vi vi phạm có thể sẽ bị xử phạt hành chính hoặc có thể sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự tùy vào hành vi vi phạm ở từng mức độ.

Trên đây là bài viết tham khảo của công ty Luật Minh Khuê. Bạn có thể tham khảo thêm nội dung sau:

Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài 24/7, gọi ngay tới số: 19006162 để được giải đáp.