1. Không ký vào biên bản nồng độ cồn có bị xử phạt vi phạm hành chính không?
Căn cứ theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt thì hiện không có quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi không ký vào biên bản của cảnh sát giao thông.
Tuy nhiên, đối với trường hợp người vi phạm nồng độ cồn khi tham gia giao thông không chấp hành ký vào biên bản và có hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn với cảnh sát giao thông thì có thể xem đây là hành vi chống đối người thi hành công vụ, có thể bị truy cứu trách nhiệm theo Điều 330 Bộ luật Hình sự 2015 về Tội chống đối người thi hành công vụ.
Căn cứ theo quy định tại Điều 330 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định về Tội chống người thi hành công vụ như sau:
- Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
+ Có tổ chức;
+ Phạm tội 02 lần trở lên;
+ Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội;
+ Gây thiệt hại về tài sản 50.000.000 đồng trở lên;
+ Tái phạm nguy hiểm.
Như vậy, đối với hành vi trên thì cá nhân sẽ bị xếp vào tội chống người thi hành công vụ và có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Trong một số trường hợp cụ thể theo quy định trên thì mức truy cứ hình sự có thể từ 02 năm đến 07 năm tù.
2. Tài xế vi phạm nồng độ cồn bỏ xe, không ký vào biên bản xử lý như thế nào?
Hiện nay, lực lượng chức năng ở các địa phương trên toàn quốc đang tiến hành kiểm soát chặt chẽ người điều khiển phương tiện tham gia giao thông để đảm bảo tuân thủ quy định về nồng độ cồn. Ngay cả đối với cán bộ trong ngành công an, cán bộ, công chức, viên chức nếu vi phạm, lực lượng chức năng cũng quyết liệt xử lý, thậm chí thông báo về cơ quan quản lý cán bộ để tiến hành xử lý kỷ luật đối với những trường hợp không tuân thủ quy định pháp luật. Hành động này là minh chứng cho sự kiên quyết của Chính phủ và các bộ, ngành trong việc thúc đẩy người dân tuân thủ nguyên tắc "nói không với việc sử dụng rượu, bia" khi tham gia giao thông.
Các biện pháp đã mang lại kết quả tích cực khi phần lớn người dân đã nâng cao ý thức về việc tuân thủ quy định về nồng độ cồn khi lái xe. Tuy nhiên, vẫn còn một số người dân giữ tâm lý đối phó, không chấp hành quy định pháp luật. Họ thách thức và chống đối lực lượng chức năng khi bị kiểm soát về nồng độ cồn, thậm chí có trường hợp "bỏ lại xe" không hợp tác nhằm tránh bị xử lý.
Người tham gia điều khiển phương tiện giao thông vi phạm nồng độ cồn phải tuân theo quy định về xử phạt. Trong trường hợp người vi phạm từ chối ký vào biên bản, cơ quan có thẩm quyền sẽ lập biên bản xử lý về hành vi cản trở, không tuân thủ yêu cầu kiểm soát của người thi hành công vụ. Đồng thời, cơ quan có thẩm quyền cần ghi lại chứng cứ về việc tài xế không hợp tác, có thể mời chứng nhân như chính quyền địa phương hoặc nhân chứng khác để làm rõ tình hình.
Việc không ký vào biên bản không miễn người vi phạm khỏi trách nhiệm và xử phạt. Người này vẫn sẽ bị xử phạt về hành vi vi phạm nồng độ cồn và có thể bị xử phạt thêm do không tuân thủ yêu cầu của người thi hành công vụ, như đã phân tích ở trên.
Quan trọng nhất, việc không ký biên bản không có nghĩa là người vi phạm không phải chịu trách nhiệm. Người này vẫn phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định. Trường hợp cần thiết, thời hạn này có thể được gia hạn thêm theo quy định. Nếu không tuân thủ tự nguyện, người vi phạm sẽ phải đối mặt với biện pháp cưỡng chế, bao gồm khấu trừ lương hoặc thu nhập, kê biên tài sản để bán đấu giá, nhằm đảm bảo việc thi hành quyết định xử phạt.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP, về việc xử phạt người điều khiển phương tiện giao thông vi phạm nồng độ cồn, các mức phạt được quy định như sau:
- Đối với xe máy: Phạt từ 2-8 triệu đồng.
- Đối với ô tô: Phạt từ 6-40 triệu đồng.
Trong trường hợp người vi phạm cố tình không ký vào biên bản, lực lượng chức năng có đầy đủ quyền lập hồ sơ và biên bản xử lý nếu có chứng minh rằng tài xế không hợp tác. Chứng minh có thể dựa trên hình ảnh, video clip, hoặc thông qua việc mời người làm chứng, bao gồm đại diện chính quyền địa phương hoặc nhân chứng có mặt tại thời điểm xảy ra vi phạm.
Đặc biệt, nếu tài xế vi phạm nồng độ cồn rồi bỏ xe, không ký vào biên bản vi phạm, có thể bị phạt tiền từ 4-6 triệu đồng đối với cá nhân và 8-12 triệu đồng đối với tổ chức. Đây là hành vi cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của lực lượng thực thi công vụ, theo quy định tại khoản 9 Điều 11 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP.
Ngoài ra, người vi phạm còn có thể bị thu tiền chậm nộp phạt, với mức phạt mỗi ngày là 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp.
3. Không ký vào biên bản vi phạm giao thông, biên bản vẫn có hiệu lực pháp luật
Căn cứ theo quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi bởi khoản 29 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020) quy định về lập biên bản vi phạm hành chính như sau:
- Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của mình, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính, trừ trường hợp xử phạt không lập biên bản quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật này.
Vi phạm hành chính xảy ra trên tàu bay, tàu biển, tàu hỏa thì người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu có trách nhiệm tổ chức lập biên bản và chuyển ngay cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi tàu bay, tàu biển, tàu hỏa về đến sân bay, bến cảng, nhà ga.
- Biên bản vi phạm hành chính phải được lập tại nơi xảy ra hành vi vi phạm hành chính. Trường hợp biên bản vi phạm hành chính được lập tại trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản hoặc địa điểm khác thì phải ghi rõ lý do vào biên bản.
- Biên bản vi phạm hành chính có nội dung chủ yếu sau đây:
+ Thời gian, địa điểm lập biên bản;
+ Thông tin về người lập biên bản, cá nhân, tổ chức vi phạm và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
+ Thời gian, địa điểm xảy ra vi phạm; mô tả vụ việc, hành vi vi phạm;
+ Lời khai của người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại;
+ Biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính;
+ Quyền và thời hạn giải trình.
- Biên bản vi phạm hành chính phải được lập thành ít nhất 02 bản, phải được người lập biên bản và người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký, trừ trường hợp biên bản được lập theo quy định tại khoản 7 Điều này.
Trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không ký vào biên bản thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất 01 người chứng kiến xác nhận việc cá nhân, tổ chức vi phạm không ký vào biên bản; trường hợp không có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã hoặc của người chứng kiến thì phải ghi rõ lý do vào biên bản.
Theo quy định nêu trên, người vi phạm nếu không ký vào biên bản thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất 01 người chứng kiến xác nhận việc cá nhân, tổ chức vi phạm không ký vào biên bản; trường hợp không có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã hoặc của người chứng kiến thì phải ghi rõ lý do vào biên bản.
Như vậy, trong trường hợp người vi phạm không chịu ký bào biên bản của cảnh sát giao thông thì biên bản được lập theo quy định trên vẫn có hiệu lực pháp luật, người vi phạm vẫn phải đóng phạt đối với lỗi vi phạm của mình.
Xem thêm: Không ký vào biên bản xử phạt vi phạm hành chính thì có phải nộp phạt hay không?
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Xử lý tài xế vi phạm nồng độ cồn bỏ xe, không ký vào biên bản mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!