1. Mức phạt lỗi đi quá tốc độ theo luật giao thông ?

Thưa luật sư, Tôi là Khuất Hữu Nam, 23 tuổi, Tôi muốn hỏi luật sư vấn đề như sau: Một hôm tôi đang đi trên đường QL32 qua địa phận thị trấn Phùng - Đan Phượng - Hà Nội, thì bị CSGT ở đây ra bắt lỗi vi phạm tốc độ ,tôi đi xe chính chủ, đủ giấy tờ.

Không mang vác chờ cồng kềnh gì hết trong khi tôi chưa từng nghe ở đường 32 này có quy định về tốc độ và triển khai bắn tốc độ, biển báo tốc độ ko có, biển báo về áp dụng xử phạt cũng không có và khi họ yêu cầu tôi về giấy tờ, họ viết cho 1 cái giấy, hẹn 1 tuần sau mang 750.000 đồng lên trụ sở CA huyện để nộp phạt và lấy bằng lái và giấy tờ xe - Họ nói tôi vi phạm quá 7 km/h. tốc độ tối đa cho phép là 45 km/h và họ nói tôi đi 52 mà phạt tôi 750.000 đồng là đúng hay sai ạ ?

Xin nhờ Công ty luật Minh Khuê giải đáp giúp tôi trường hợp này. Tôi xin chân thành cảm ơn !

Ngườ gửi: NAM

>> Luật sư tư vấn pháp luật hành chính qua điện thoại gọi:1900.6162

Trả lời:
Căn cứ vào thông tin bạn nêu, theo quy định tại nghị định 100/2019/NĐ-CP thì:

* Đối với xe ô tô:

- Từ 05 - 10 km/h: Phạt tiền từ 800.000 đồng - 01 triệu đồng (trước đây bị phạt từ 600.000 - 800.000 đồng);

- Từ 10 - 20 km/h: Phạt tiền từ 03 - 05 triệu đồng; tước Bằng lái xe từ 01 - 03 tháng (trước đây bị phạt từ 02 - 03 triệu đồng);

- Từ 20 - 35 km/h: Phạt tiền từ 06 - 08 triệu đồng; tước Bằng lái xe từ 02 - 04 tháng (trước đây bị phạt từ 05 - 06 triệu đồng và tước Bằng từ 01 - 03 tháng);

- Trên 35 km/h: Phạt tiền từ 10 - 12 triệu đồng; tước Bằng lái xe từ 02 - 04 tháng (trước đây bị phạt từ 07 - 08 triệu đồng và tước Bằng từ 02 - 04 tháng).

* Đối với xe máy:

- Từ 05 - 10 km/h: Phạt tiền từ 200.000 - 300.000 đồng (trước đây bị phạt từ 100.000 - 200.000 đồng);

- Từ 10 - 20 km/h: Phạt tiền từ 600.000 đồng - 01 triệu đồng (trước đây bị phạt từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng);

- Trên 20 km/h: Phạt tiền từ 04 - 05 triệu đồng; tước Bằng lái xe từ 02 - 04 tháng (trước đây bị phạt từ 03 - 04 triệu đồng).

Như vậy, việc cảnh sát giao thông xử phạt bạn về hành vi đi quá tốc độ là đúng với quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, mức phạt 750.000 đồng nếu bạn đi xe máy là không thỏa đáng. Trường hợp này, bạn có thể khiếu nại lên thủ trưởng cơ quan công an .

>> Xem thêm: Chạy quá tốc độ quy định trên 20km/h bị phạt bao nhiêu tiền ?

2. Quy định về việc bắn tốc độ ?

Xin hỏi luật sư khi bị bắn tốc độ trái quy định . Ví dụ đối với xe oto là 58/60 nhưng csgt tỉnh Bắc Ninh bảo là đoạn đường này chỉ được phép đi 50 , tôi đã thanh minh là tôi được phép đi 60 nhưng csgt vẫn tiếp tục sách nhiễu mặc dù tôi rất bận xin lập biên bản không dám lập cố tình làm mất thời gian của tôi .Vậy lúc đó nên phản ánh với ai để giải quyết trong trường hợp này ?

Trả lời:

Trong trường hợp này, bạn yêu cầu cho xem hình ảnh từ máy bắn tốc độ, đối chiếu với tốc độ được phép trên đoạn đường đó. Nếu bạn không có lỗi mà CSGT vẫn tiến hành xử phạt bạn, bạn được quyền khiếu nại đến cơ quan có người đã ra quyết định xử phạt bạn.

Về trình tự khiếu nại được quy định tại khoản 1 Điều 7 của luật Khiếu nại 2011:

" 1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính."

3. Quyền được xem hình ảnh khi chạy quá tốc độ ?

Xin luật sư tư vấn cho tôi về luật giao thông đường bộ, tình huống như sau. Tội bị csgt dừng xe về lỗi vi phạm tốc độ khi tôi yêu cầu cho xem hình ảnh csgt chỉ cho tôi xem hình ảnh trên điện thoại cá nhân được gửi từ máy bắn tốc độ về. Vậy luật sư cho tôi hỏi hình ảnh đó có tính pháp lý không? Vì tối nghi ngờ csgt đã chỉnh sửa hình ảnh.

Trả lời:

Theo điểm đ, khoản 1, điều 3 Luật xử lý vi phạm hành chính quy định một trong những Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính, đó là: “Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính”. Tại mục a, khoản 2, điều 16, chương V tại Thông tư số 65/2012/TT-BCA quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của Cảnh sát giao thông đường bộ có quy định:

"Điều 16. Nội dung kiểm soát

2. Kiểm soát thông qua các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

a) Khi đã ghi nhận được hành vi vi phạm về trật tự, an toàn giao thông của người và phương tiện tham gia giao thông thông qua các phương tiện thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, cán bộ thực hiện hiệu lệnh dừng phương tiện để kiểm soát và xử lý theo quy định. Trường hợp người vi phạm yêu cầu được xem hình ảnh, kết quả ghi, thu được về hành vi vi phạm thì phải cho xem ngay nếu đã có hình ảnh, kết quả ghi thu được tại đó; nếu chưa có ngay hình ảnh, kết quả ghi, thu được thì hướng dẫn họ đến bộ phận xử lý để được xem; "

Nếu CSGT không đưa ra được bằng chứng chứng minh bạn vượt quá tốc độ cho phép thì không được phép lập biên bản và cũng không được phép kiểm tra giấy tờ bạn.Nếu bạn điều khiển xe chạy quá tốc độ cho phép thì Tổ công tác phải lập biên bản trên cơ sở kết quả thu được của máy đo tốc độ có ghi hình (hay thường gọi là “súng bắn tốc độ”) và hình hảnh ảnh này phải lưu trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính. Vây trường hợp của bạn được CSGT cho xem kết quả từ máy bắn tốc độ gửi về là đúng trình tự thủ tục xử phạt hành chính.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Khi công an giao thông văng tục với người vi phạm luật, khiếu nại thế nào?

4. Một số mức phạt đối với lỗi của xe máy khi tham gia giao thông?

Trả lời:

Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, cụ thể:

STT

Lỗi

Mức phạt tại Nghị định 100/2019

1

Xi nhan khi chuyển làn

100.000 - 200.000 đồng

2

Xi nhan khi chuyển hướng

400.000 - 600.000 đồng

3

Chở theo 02 người

200.000 - 300.000 đồng

4

Chở theo 03 người

400.000 - 600.000 đồng

(tước Bằng từ 01 - 03 tháng)

5

Không xi nhan, còi khi vượt trước

100.000 - 200.000 đồng

6

Dùng điện thoại, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính)

600.000 - 01 triệu đồng

(tước Bằng từ 01 - 03 tháng)

7

Vượt đèn đỏ, đèn vàng

600.000 - 01 triệu đồng

(tước Bằng từ 01 - 03 tháng)

8

Sai làn

400.000 - 600.000 đồng

9

Đi ngược chiều

01 - 02 triệu đồng

10

Đi vào đường cấm

400.000 - 600.000 đồng

11

Không gương chiếu hậu

100.000 - 200.000 đồng

12

Không mang Bằng

100.000 - 200.000 đồng

13

Không có Bằng

800.000 đồng - 1.2 triệu đồng

14

Không mang đăng ký xe

100.000 - 200.000 đồng

15

Không có đăng ký xe

300.000 - 400.000 đồng

16

Bảo hiểm

100.000 - 200.000 đồng

17

Không đội mũ bảo hiểm

200.000 - 300.000 đồng

18

Vượt phải

400.000 - 600.000 đồng

19

Dừng, đỗ không đúng nơi quy định

200.000 - 300.000 đồng

20

Có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc dưới 0.25 mg/1 lít khí thở

02 - 03 triệu đồng

(tước Bằng từ 10 - 12 tháng)

21

Nồng độ cồn vượt quá 50 mg đến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0.25 đến 0.4 mg/1 lít khí thở

04 - 05 triệu đồng

(tước Bằng từ 16 - 18 tháng)

22

Nồng độ cồn vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0.4 mg/1 lít khí thở

06 - 08 triệu đồng

(tước Bằng từ 22 - 24 tháng)

23

Chạy quá tốc tộ quy định từ 5 đến dưới 10 km/h

200.000 - 300.000 đồng

24

Chạy quá tốc tộ quy định từ 10 đến 20 km/h

600.000 đồng - 01 triệu đồng

25

Chạy quá tốc tộ quy định trên 20 km/h

04 - 05 triệu đồng

(tước Bằng từ 02 - 04 tháng)

5. Va chạm giao thông, không có lỗi vẫn phải bồi thường?

Trả lời:

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015: người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền lợi hợp pháp của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Bồi thường trong trường hợp xảy ra tai nạn giao thông là trường hợp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

Cụ thể: Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại như sau:

“Điều 584. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

2. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

3. Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này.”

Tuy nhiên việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng chỉ phát sinh khi thỏa mãn các điều kiện sau:

+ Có thiệt hại thực tế xảy ra.

+ Có hành vi trái pháp luật gây thiệt hại.

+ Có lỗi của người có hành vi. Trừ trường hợp gây ô nhiễm môi trường hoặc lỗi do nguồn nguy hiểm cao độ (xe máy, ô tô bị mất phanh, hỏng hóc gây tai nạn....) thì chủ phương tiện không có lỗi vẫn phải bồi thường.

+ Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi gây thiệt hại và hậu quả xảy ra.

Như vậy, trong trường hợp của bạn, nếu bạn của bạn có căn cứ chứng minh được bạn ấy đi đúng làn đường, tuân thủ đúng quy định pháp luật về giao thông, không có lỗi trong việc gây tai nạn, tai nạn xảy ra hoàn toàn do lỗi của người bị thiệt hại (người đi xe đạp) thì bạn của bạn không phải bồi thường.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Bộ phận tư vấn luật Giao thông - Công ty luật Minh Khuê