- 1. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về cấp, quản lý văn bằng, chứng chỉ
- 2. Hành vi vi phạm quy định về in phôi và quản lý văn bằng, chứng chỉ.
- 3. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng, công khai thông tin cấp văn bằng, chứng chỉ
- 4. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng, đảm bảo tỷ lệ nhà giáo theo quy định
- 5. Xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định đối với người học
1. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về cấp, quản lý văn bằng, chứng chỉ
Câu hỏi: Thưa Luật sư, hành vi vi phạm quy định về cấp và quản lý văn bằng, chứng chủ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ GD&ĐT bị xử phạt như thế nào ?
Trả lời:
Hành vi vi phạm nêu trên bị xử phạt theo quy định tại Điều 21 nghị định số 04/2021/NĐ-CP như sau:
- Hành vi không ban hành hoặc ban hành quy chế bảo quản, lưu giữ, sử dụng, cấp phát văn bằng, chứng chỉ nhưng không đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật hiện hành: Bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
- Hành vi không đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị, phòng chống cháy nổ để bảo quản văn bằng, chứng chỉ và hồ sơ theo quy định của pháp luật hiện hành: Bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
- Ban hành quyết định chỉnh sửa, cấp lại văn bằng chứng chỉ không đúng quy định của pháp luật hiện hành về trình tự, thủ tục; về nội dung, thẩm quyền, thời hạn: Bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
- Không thực hiện cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật hiện hành: Bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
- Hành vi cấp Văn bằng, chứng chỉ hoặc bản sao văn bằng, chứng chỉ không đúng thời hạn quy định của pháp luật hiện hành: Bị phạt tiền từ 20.000.000 - 30.000.000 đồng.
- Hành vi thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định của pháp luật hiện hành: Bị phạt tiền từ 20.000.000 - 30.000.000 đồng.
- Hành vi không cấp hoặc cấp phụ lục văn bằng kèm theo văn bằng giáo dục đại học không đúng quy định của pháp luật hiện hành: Bị phạt tiền từ 20.000.000 - 30.000.000 đồng.
- Hành vi không lập hoặc lập hồ sơ cấp phát, quản lý văn bằng, chứng chỉ không đầy đủ, không chính xác thông tin theo quy định của pháp luật hiện hành: Bị phạt tiền từ 20.000.000 - 30.000.000 đồng.
- Hành vi cấp văn bằng, chứng chỉ hoặc bản sao văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định của pháp luật hiện hành (trừ hành vi cấp Văn bằng, chứng chỉ hoặc bản sao văn bằng, chứng chỉ không đúng thời hạn quy định của pháp luật hiện hành bị xử phạt ở trên): Bị xử phạt từ 30.000.000 - 40.000.000 đồng.
- Hành vi gian lận để được cấp văn bằng, chứng chỉ hoặc bản sao văn bằng, chứng chỉ: Bị xử phạt từ 30.000.000 - 40.000.000 đồng.
- Hành vi không xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý văn bằng, chứng chỉ: Bị xử phạt từ 40.000.000 - 50.000.000 đồng.
Biện pháp khắc phục hậu quả có thể được áp dụng:
- Buộc hủy bỏ văn bản có nội dung trái pháp luật; hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ được cấp lại không đúng quy định của pháp luật hiện hành về nội dung hoặc thẩm quyền ban hành.
- Buộc hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ hoặc bản sao văn bằng, chứng chỉ.
2. Hành vi vi phạm quy định về in phôi và quản lý văn bằng, chứng chỉ.
Câu hỏi: Thưa Luật sư, hành vi vi phạm quy định về in phôi và quản lý văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ GD&ĐT bị xử phạt thế nào?
Trả lời:
Hành vi này sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 22 Nghị định 04/2021/NĐ-CP như sau:
- Hành vi không đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị, an toàn, phòng chống cháy nổ trong việc in, bảo quản phôi văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật hiện hành: Phạt tiền từ 10.000.000 - 20.000.000 đồng.
- Hành vi không lập hoặc lập hồ sơ quản lý việc in, cấp, sử dụng, thu hồi, hủy bỏ phôi văn bằng, chứng chỉ không đầy đủ, không chính xác thông tin theo quy định của pháp luật hiện hành: Phạt tiền từ 10.000.000 - 20.000.000 đồng.
- Hành vi không quy định việc lập số hiệu, các ký hiệu nhận dạng phôi văn bằng, chứng chỉ để phục vụ việc bảo mật, nhận dạng và chống làm giả phôi văn bằng, chứng chỉ: Phạt tiền từ 10.000.000 - 20.000.000 đồng.
- Hành vi in phôi văn bằng, chứng chỉ có nội dung không đúng quy định của pháp luật hiện hành: Phạt tiền từ 10.000.000 - 20.000.000 đồng và biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng là buộc huỷ bỏ phôi văn bằng, chứng chi có nội dung không đúng quy định.
- Hành vi hủy phôi văn bằng chứng chỉ không đúng quy định của pháp luật hiện hành:Phạt tiền từ 10.000.000 - 20.000.000 đồng.
3. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng, công khai thông tin cấp văn bằng, chứng chỉ
Câu hỏi: Thưa luật sư, nhóm các hành vi vi phạm liên quan đến sử dụng văn bằng, chứng chỉ và công khai thông tin cấp văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo bị xử phạt thế nào?
Trả lời:
Hành vi vi phạm nêu trên sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 23 Nghị định 04/2021/NĐ-CP như sau:
- Hành vi sử dụng văn bằng, chứng chỉ của người khác: Phạt tiền từ 5.000.000 - 10.000.000 đồng.
- Hành vi cho người khác sử dụng văn bằng, chứng chỉ của mình: Phạt tiền từ 5.000.000 - 10.000.0000 đồng.
- Hành vi sử dụng văn bằng, chứng chỉ bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung: Phạt tiền từ 5.000.000 - 10.000.0000 đồng và tịch thu tang vật vi phạm.
- Hành vi công khai không đầy đủ thông tin về việc cấp văn bằng, chứng chỉ trên trang thông tin điện tử của đơn vị: Phạt tiền từ 10.000.000 - 20.000.000 đồng. Và buộc thực hiện công khai đầy đủ thông tin theo quy định.
- Hành vi công khai không chính xác thông tin về việc cấp văn bằng, chứng chỉ trên trang thông tin điện tử của đơn vị: Phạt tiền từ 10.000.000 - 20.000.000 đồng.
-Hành vi không công khai thông tin về việc cấp văn bằng, chứng chỉ trên trang thông tin điện tử của đơn vị: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Và buộc thực hiện công khai đầy đủ thông tin theo quy định.
4. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng, đảm bảo tỷ lệ nhà giáo theo quy định
Trả lời:
Nhóm các hành vi vi phạm quy định về sử dụng nhà giáo và nhóm hành vi vi phạm quy định về đảm bảo tỷ lệ giáo viên, giảng viên cơ hữu trong các cơ sở giáo dục được quy định lần lượt tại Điều 24 và Điều 25 Nghị định 04/2021/NĐ-CP như sau:
- Hành vi sử dụng nhà giáo không đủ điều kiện, tiêu chuẩn tại cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Hành vi sử dụng nhà giáo không đủ điều kiện, tiêu chuẩn tại trường trung cấp, trường cao đẳng có đào tạo nhóm ngành giáo viên: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
- Hành vi sử dụng nhà giáo không đủ điều kiện, tiêu chuẩn tại cơ sở giáo dục đại học, viện hàn lâm, viện được phép đào tạo trình độ tiến sĩ: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
- Hành vi sử dụng nhà giáo không đúng quy định về trình độ chuyên môn hoặc trình độ ngoại ngữ trong giảng dạy chương trình giáo dục, chương trình đào tạo liên kết với nước ngoài hoặc giảng dạy chương trình tại cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài; trong thực hiện liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ ngoại ngữ của nước ngoài: Phạt tiền từ 40.000.000 - 50.000.000 đồng.
- Hành vi không đảm bảo quy định về tỷ lệ giáo viên, giảng viên cơ hữu trên tổng số giáo viên, giảng viên trong cơ sở giáo dục phổ thông công lập được giao quyền tự chủ về tổ chức và cơ sở giáo dục phổ thông ngoài công lập: Phạt tiền từ 5.000.000 - 10.000.000 đồng.
- Hành vi không đảm bảo quy định về tỷ lệ giáo viên, giảng viên cơ hữu trên tổng số giáo viên, giảng viên trong cơ trường trung cấp, trường cao đẳng có đào tạo nhóm ngành giáo viên: Phạt tiền từ 10.000.000 - 20.000.000 đồng.
- Hành vi không đảm bảo quy định về tỷ lệ giáo viên, giảng viên cơ hữu trên tổng số giáo viên, giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học, viện hàn lâm, viện được phép đào tạo trình độ tiến sĩ: Phạt tiền từ 5.000.000 - 10.000.000 đồng.
- Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm; xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục trong cơ sở giáo dục nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự: Phạt tiền từ 5.000.000 - 10.000.000 đồng. Và buộc xin lỗi công khai người bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm; xâm phạm thân thể trừ trường hợp người bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm; xâm phạm thân thể có yêu cầu không xin lỗi công khai.
- Hành vi vi phạm về chính sách đối với nhà giáo: Phạt tiền từ 10.00.000 - 15.000.000 đồng.
5. Xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định đối với người học
Trả lời:
Các hành vi vi phạm quy định đối với người học bị xử phạt theo các điều từ Điều 27 đến Điều 29 Nghị định 04/2021/NĐ-CP như sau:
Nhóm các hành vi vi phạm về quản lý hồ sơ người học:
- Hành vi để xảy ra việc sửa chữa hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc đánh giá kết quả học tập của người học: Phạt tiền từ 5.000.000 - 10.000.000 đồng.
- Hành vi lập hồ sơ quản lý người học không đúng quy định của pháp luật hiện hành: Phạt tiền từ 5.000.000 - 10.000.000 đồng.
- Hành vi phạm quy định về lưu trữ, bảo quản hồ sơ của người học: Phạt tiền từ 5.000.000 - 10.000.000 đồng.
- Hành vi thu, giữ hồ sơ, giấy tờ của người học không đúng quy định: Phạt tiền từ 10.000.000 - 15.000.000 đồng.
Nhóm các hành vi vi phạm quy định về kỷ luật người học; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể người học; vi phạm quy định về chính sách đối với người học:
- Hành vi kỷ luật người học không đúng quy định của pháp luật hiện hành: Phạt tiền từ 5.000.000 - 10.000.000 đồng.
- Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể người học nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự: Phạt tiền từ 5.000.000 - 10.000.000 đồng.
- Hành vi vi phạm về chính sách đối với người học: Phạt tiền từ 10.000.000 - 15.000.000 đồng.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc hủy bỏ quyết định kỷ luật và khôi phục quyền học tập của người học.
- Buộc xin lỗi công khai người bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm; xâm phạm thân thể trừ trường hợp người bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm; xâm phạm thân thể hoặc người đại diện hợp pháp của người học là người chưa thành niên có yêu cầu không xin lỗi công khai.
Nhóm các hành vi vi phạm quy định về phổ cập giáo dục:
- Hành vi xúi giục không đi học hoặc xúi giục bỏ học đối với người học các cấp học phổ cập: Phạt tiền từ 1.000.000 - 2.000.000 đồng.
- Hành vi cản trở việc đi học của người học các cấp học phổ cập: Phạt tiền từ 2.000.000 - 3.000.000 đồng.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Các thông tin trên có giá trị tham khảo. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Hành chính - Công ty luật Minh Khuê