- 1. Ngân hàng thương mại muốn thay đổi mức vốn điều lệ thì phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận đúng không?
- 2. Ngân hàng thương mại thay đổi mức vốn điều lệ khi chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thì bị xử phạt thế nào?
- 3. Quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với ngân hàng thương mại thay đổi mức vốn điều lệ khi chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận?
1. Ngân hàng thương mại muốn thay đổi mức vốn điều lệ thì phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận đúng không?
Theo quy định tại Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2010, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017, những thay đổi liên quan đến mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại đòi hỏi sự chấp thuận từ phía Ngân hàng Nhà nước trước khi tiến hành thực hiện.
Cụ thể, theo quy định nêu trên, khi ngân hàng thương mại muốn thay đổi mức vốn điều lệ, họ cần có sự chấp thuận bằng văn bản từ Ngân hàng Nhà nước trước khi thực hiện bất kỳ thủ tục thay đổi nào. Điều này áp dụng cho cả tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Các nội dung cụ thể mà ngân hàng thương mại cần có sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước bao gồm:
+ Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng hoặc tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
+ Thay đổi mức vốn điều lệ hoặc mức vốn được cấp, trừ khi có quy định khác tại khoản 3 của Điều này.
+ Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng.
+ Thay đổi nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động.
+ Mua bán hoặc chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua bán hoặc chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua bán hoặc chuyển nhượng cổ phần của cổ đông lớn; mua bán hoặc chuyển nhượng cổ phần dẫn đến cổ đông lớn trở thành cổ đông thường và ngược lại.
+ Tạm ngừng hoạt động kinh doanh từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ khi tạm ngừng hoạt động do sự kiện bất khả kháng.
+ Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.
Do đó, để thay đổi mức vốn điều lệ, ngân hàng thương mại phải tuân thủ quy định trên và đạt được sự chấp thuận bằng văn bản từ Ngân hàng Nhà nước trước khi tiến hành thực hiện các thủ tục thay đổi. Như vậy, việc thay đổi mức vốn điều lệ không thể thực hiện một cách tự ý mà cần sự phê duyệt từ phía Ngân hàng Nhà nước.
2. Ngân hàng thương mại thay đổi mức vốn điều lệ khi chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thì bị xử phạt thế nào?
Mức xử phạt đối với ngân hàng thương mại khi thay đổi mức vốn điều lệ mà chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận được quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định 88/2019/NĐ-CP như sau:
- Ngân hàng thương mại vi phạm quy định về việc thay đổi mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp khi chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản sẽ bị áp dụng mức phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng. Điều này được căn cứ vào điểm b của khoản 3 Điều 3 của Nghị định 88/2019/NĐ-CP, quy định về mức phạt tiền.
- Theo quy định, mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đối với tổ chức vi phạm là 2.000.000.000 đồng và đối với cá nhân vi phạm là 1.000.000.000 đồng. Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này áp dụng cho vi phạm của cá nhân, trong khi mức phạt tiền đối với tổ chức vi phạm là gấp đôi mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm hành chính.
- Đối với người làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm của cá nhân là 10% mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này. Đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và các đơn vị phụ thuộc của chúng, mức phạt tiền là gấp đôi mức phạt tiền đối với cá nhân làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.
- Thẩm quyền phạt tiền của từng chức danh được quy định trong Chương III của Nghị định này áp dụng đối với cá nhân. Thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với tổ chức là gấp đôi thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với cá nhân.
- Do đó, ngân hàng thương mại khi thay đổi mức vốn điều lệ mà chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng.
3. Quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với ngân hàng thương mại thay đổi mức vốn điều lệ khi chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận?
Theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, được sửa đổi bởi Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với ngân hàng thương mại khi thay đổi mức vốn điều lệ mà chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận là 01 năm.
- Tuy nhiên, có một số trường hợp ngoại lệ áp dụng thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính lâu hơn. Cụ thể, khi ngân hàng thương mại vi phạm hành chính liên quan đến các lĩnh vực như kế toán, hóa đơn, phí, lệ phí, kinh doanh bảo hiểm, quản lý giá, chứng khoán, sở hữu trí tuệ, xây dựng, thủy sản, lâm nghiệp, điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước, hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác, bảo vệ môi trường, năng lượng nguyên tử, quản lý, phát triển nhà và công sở, đất đai, đê điều, báo chí, xuất bản, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa, sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả, quản lý lao động ngoài nước, thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.
- Điều này có nghĩa là ngân hàng thương mại khi vi phạm hành chính liên quan đến các lĩnh vực trên sẽ phải chờ đợi trong vòng 02 năm để xử phạt vi phạm hành chính. Tuy nhiên, đối với vi phạm hành chính liên quan đến thuế, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính sẽ tuân theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Vì vậy, mặc dù thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với ngân hàng thương mại thay đổi mức vốn điều lệ khi chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận là 01 năm, nhưng nếu vi phạm liên quan đến các lĩnh vực đặc biệt khác, thời hiệu xử phạt có thể kéo dài lên đến 02 năm.
Tóm lại, theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, được sửa đổi bởi Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với ngân hàng thương mại khi thay đổi mức vốn điều lệ mà chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận là 01 năm. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, thời hiệu xử phạt có thể kéo dài đến 02 năm, đối với vi phạm liên quan đến các lĩnh vực như kế toán, hóa đơn, phí, lệ phí, kinh doanh bảo hiểm, quản lý giá, chứng khoán, sở hữu trí tuệ, xây dựng, thủy sản, lâm nghiệp, điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước, hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác, bảo vệ môi trường, năng lượng nguyên tử, quản lý, phát triển nhà và công sở, đất đai, đê điều, báo chí, xuất bản, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa, sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả, quản lý lao động ngoài nước. Vì vậy, ngân hàng thương mại cần tuân thủ các quy định pháp luật liên quan và đảm bảo sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước trước khi thay đổi mức vốn điều lệ để tránh vi phạm hành chính và xử phạt tương ứng.
Xem thêm >>> Vốn điều lệ là gì? Vốn điều lệ dùng để làm gì? Cách tính vốn điều lệ
Khi quý khách hàng gặp bất kỳ vấn đề hay thắc mắc nào liên quan đến bài viết hoặc pháp luật, chúng tôi luôn sẵn sàng cung cấp sự hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc. Để được tư vấn và giải quyết vấn đề một cách chi tiết và chuyên nghiệp, quý khách có thể liên hệ với tổng đài tư vấn pháp luật của chúng tôi qua số điện thoại 1900.6162 hoặc gửi email đến địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn.
Tại tổng đài tư vấn pháp luật của chúng tôi, đội ngũ chuyên gia pháp lý sẽ sẵn lòng lắng nghe và tư vấn cho quý khách về mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ pháp lý. Chúng tôi cam kết đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy trong mọi thông tin và lời khuyên mà chúng tôi cung cấp.
Ngoài ra, quý khách cũng có thể sử dụng phương thức liên hệ qua email để gửi yêu cầu hỗ trợ. Chúng tôi sẽ phản hồi trong thời gian sớm nhất có thể và cung cấp giải pháp phù hợp cho vấn đề của quý khách.