Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162.

Trả lời: 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý

Bộ luật dân sự 2005

Nội dung tư vấn

Khi bố bạn không thể trực tiếp thỏa thuận về vấn đề chia tài sản với người vợ thứ 2 của mình thì bố bạn có thể ủy quyền cho người khác thực hiện việc thỏa thuận đó. 

Việc ủy quyền phải lập thành văn bản. Tại Điều 581 Bộ luật dân sự 2005 quy định: “Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, còn bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”.

Về hình thức của hợp đồng ủy quyền, theo khoản 1 điều 18 nghị định 04/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Công chứng thì :Việc ủy quyền có thù lao, có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền hoặc để chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản phải được lập thành hợp đồng ủy quyền. Khi công chứng các hợp đồng ủy quyền liên quan đến bất động sản, công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra kỹ hồ sơ, giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền đó cho các bên tham gia.”  Hợp đồng ủy quyền phải được công chứng tại phòng công chứng hoặc văn phòng công chứng.

>> Xem thêm:  Đi sang tên xe máy bị công an tịch thu do số máy xe bị đục thì phải làm sao ?

Theo đó, việc chia tài sản của bố bạn có liên quan đến bất động sản nên cần lập thành hợp dồng ủy quyền và có công chứng theo quy định của Pháp luật.

Theo quy định tại khoản 3, Điều 584, Bộ luật Dân sự 2005  thì bên được uỷ quyền có các nghĩa vụ sau đây: 

“1. Thực hiện công việc theo uỷ quyền và báo cho bên uỷ quyền về việc thực hiện công việc đó;

2. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện uỷ quyền về thời hạn, phạm vi uỷ quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi uỷ quyền;

3. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc uỷ quyền;

4. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc uỷ quyền;

5. Giao lại cho bên uỷ quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc uỷ quyền theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật;

6. Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.”

Bạn có thể tham khảo mẫu hợp đồng ủy quyền

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

>> Xem thêm:  Trường hợp nào Nhà nước sẽ trả lại tài sản khi thi hành án ?

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ.

>> Xem thêm:  Trường hợp nào không được ủy quyền theo quy định mới nhất ?