1. Mẫu giấy ủy quyền tổ chức cho cá nhân mới nhất

Ủy quyền giữa tổ chức, doanh nghiệp cho các nhân là một dạng ủy quyền thường gặp. Luật Minh Khuê giới thiệu mẫu giấy ủy quyền này để quý khách hàng tham khảo và vận dụng trong từng trường hợp cụ thể:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

---***---

GIẤY ỦY QUYỀN

Bên ủy quyền (Bên A): Ông/ bà: .................................

Là người đại diện theo pháp luật của: CÔNG TY ..........

Địa chỉ trụ sở chính: .......................................................

Bên nhận ủy quyền (Bên B):

Ông/ bà: ...........................................

Ngày sinh: ...............................................

CMND số: .................................................

Nơi cấp: ......................................................

Cấp ngày: ...................................................

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ....................................

Chỗ ở hiện tại: ................................................................

ĐIỀU 1: NỘI DUNG VÀ PHẠM VI ỦY QUYỀN

Bên A ủy quyền cho bên B thực hiện các công việc sau đây:

  1. ......................................................................
  2. .....................................................................
  3. .....................................................................

ĐIỀU 2: THỜI HẠN ỦY QUYỀN

Kể từ ngày tháng năm đến ngày ... tháng .... năm 20....

ĐIỀU 3: NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

  1. Bên A chịu trách nhiệm cho bên B thực hiện trong phạm vi ủy quyền
  2. Bên B thực hiện công việc theo ủy quyền phải báo cho bên A về việc thực hiện công việc nêu trên
  3. Việc giao kết Giấy ủy quyền này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc
  4. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong giấy ủy quyền này

ĐIỀU 4: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

  1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết giấy ủy quyền này
  2. Hai bên đã tự đọc Giấy ủy quyền, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Giấy và ký vào giấy ủy quyền này
  3. Giấy này có hiệu lực từ ngày hai bên ký.

.................. ngày tháng năm

Người ủy quyền

(Kí, ghi rõ họ tên)

Người nhận ủy quyền

(Kí, ghi rõ họ tên)

>> Xem thêm:  Mẫu giấy ủy quyền để người thân dẫn trẻ dưới 12 tuổi đi máy bay mới nhất

2. Mẫu hợp đồng ủy quyền lập tại văn phòng công chứng

Hợp đồng ủy quyền là một văn bản hành chính pháp lý, có nội dung thể hiện việc một bên ủy quyền cho một bên khác (thường là giữa các cá nhân với nhau) thay mặt mình thực hiện một công việc nào đó. Hợp đồng ủy quyền phải được công chứng mới có giá trị pháp lý. Dưới đây là một hợp đồng ủy quyền (có thật) mà Quí vị có thể tham khảo.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN

Hôm nay, ngày ... tháng .... năm 20...

Tại : VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG GIA ĐỊNH
Địa chỉ: 214/B11 Nguyễn Trãi, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

Chúng tôi gồm:

Bên A : Bên uỷ quyền

Ông NGUYỄN KẾ H.
Địa chỉ : xxx Bàu Cát, Phường 14, Q. Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.
Điện thoại : 0903807xxx

Bên B : Bên nhận uỷ quyền

Ông TRẦN HỒNG PHONG, luật sư
Là giám đốc công ty Luật Hợp Danh Ecolaw – Đoàn luật sư TP.HCM
Địa chỉ: 843 Lê Hồng Phong, phường 12, quận 10, TP. Hồ Chí Minh.
Điện thoại : 3862 2279 - Fax : 3862 2278

Bằng văn bản này, bên A ủy quyền cho bên B như sau:

Nội dung ủy quyền:

1. Ông Trần Hồng Phong là người đại diện theo uỷ quyền, thay mặt và nhân danh bên A liên hệ với Công ty CP Chứng Khoán Ngân Hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank), Chi nhánh của SeABank tại TP.HCM và các cá nhân, tổ chức có liên quan để giải quyết những vấn đề tồn đọng liên quan đến “Hợp đồng mua bán chứng khoán” số 4xx/2007/SeABank-REPO/01 giữa bên A và SeABank – chi nhánh HCM.

2. Trong phạm vi uỷ quyền, ông Trần Hồng Phong được toàn quyền quyết định các vấn đề liên quan đến vụ việc, lập và kí tên các giấy tờ, tài liệu, thư trao đổi, biên bản làm việc … trong việc đề nghị SeABank/SeABank-HCM giải quyết quyền lợi của bên A.

3. Ông Trần Hồng Phong cũng có quyền liên hệ với các cơ quan chức năng có thẩm quyền để yêu cầu thực hiện các biện pháp tư pháp, khẩn cấp tạm thời … liên quan đến vụ việc – trên cơ sở bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp cho bên A.

4. Trong phạm vi uỷ quyền của mình, ông Trần Hồng Phong được quyền uỷ quyền cho nhân viên của công ty luật hợp danh Ecolaw thay mặt và nhân danh mình liên hệ với công ty SeABank/SeABank-HCM và các cơ quan hữu quan để giải quyết vụ việc trên.

5. Thời hạn uỷ quyền: kể từ ngày ký Hợp đồng uỷ quyền này cho đến khi vụ việc được giải quyết xong hoặc khi hợp đồng uỷ quyền chấm dứt theo quy định của pháp luật.

Bên A cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi cam kết do bên B nhân danh bên A thực hiện trong phạm vi uỷ quyền trên đây.

Hợp đồng ủy quyền này được lập thành 4 bản, có giá trị như nhau, bên A giữ 1 bản, bên B giữ 3 bản.
Bên nhận uỷ quyền Bên ủy quyền

(Đã ký) (Đã ký)

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng ủy quyền bản cập nhật mới nhất năm 2021

3. Mẫu hợp đồng ủy quyền bán nhà cập nhật mới nhất

Mẫu hợp đồng ủy quyền bán nhà (theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và luật nhà ở 2014 ) - Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015, ngày 24 tháng 11 năm 2015 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt; - Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN BÁN NHÀ Ở

(Số:…………./HĐUQMBNO)

Hôm nay, ngày ……. tháng …. năm ….., Tại …… Chúng tôi gồm có:

Bên ủy quyền (Bên A):

Ông (Bà): .......................................... Sinh ngày:…………………

Chứng minh nhân dân số: … do … cấp ngày .... tháng ... năm ...

Cùng vợ (chồng) là Bà (Ông): …… Sinh ngày …… tháng….. năm ....

Chứng minh nhân dân số: ………… do……… cấp ngày…. tháng.......năm......

Cả hai ông bà cùng thường trú tại số: …………… đường ...........

phường/xã………… quận/huyện............. thành phố/tỉnh..............

Ông và Bà: ……………………………………………………………

là chủ sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở nêu trên theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số: … ngày .... tháng ..... năm........ do …….……… cấp.

Bên được ủy quyền (Bên B):

Ông (Bà): ......................................... Sinh ngày:……………………

Chứng minh nhân dân số:………… .do…… cấp ngày.......tháng.......năm.......

Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………..

Bằng hợp đồng này, Bên ủy quyền đồng ý ủy quyền cho Bên được ủy quyền với những thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1: PHẠM VI ỦY QUYỀN

Bên ủy quyền ủy quyền cho Bên được ủy quyền bán toàn bộ ngôi nhà nêu trên. Nhân danh Bên ủy quyền, Bên được ủy quyền thực hiện các việc sau đây:

- Tạo điều kiện cho người mua tìm hiểu các thông tin về ngôi nhà nêu trên;

- Thỏa thuận với bên mua về các điều khoản trong nội dung của hợp đồng mua bán nhà;

- Cùng bên mua thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà ở tại cơ quan công chứng;

- Cùng bên mua thực hiện đúng các thỏa thuận trong hợp đồng mua bán nhà ở đã cam kết và hỗ trợ, tạo điều kiện cho bên mua hoàn thành thủ tục đăng ký trước bạ sang tên đối với ngôi nhà nêu trên tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

ĐIỀU 2: THỜI HẠN ỦY QUYỀN

Thời hạn ủy quyền là ……………. kể từ ngày ........tháng ...... năm ......đến ngày ….. tháng ….. năm ….. (1)

ĐIỀU 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN ỦY QUYỀN

1. Bên ủy quyền có các nghĩa vụ sau đây:

- Giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đât ở số ........... ngày ....... tháng ....... năm .......... do ……… cấp;

- Và cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết để Bên được ủy quyền thực hiện công việc được ủy quyền;

- Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền;

- Thanh toán cho Bên được ủy quyền các chi phí hợp lý mà Bên được ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền ;

- Trả thù lao cho Bên được ủy quyền với số tiền là …………… .(nếu có);

- Chịu trách nhiệm nộp lệ phí công chứng hợp đồng ủy quyền này.

2. Bên ủy quyền có các quyền sau đây :

- Yêu cầu Bên được ủy quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc thuộc phạm vi ủy quyền nêu trên;

- Yêu cầu Bên được ủy quyền giao lại toàn bộ số tiền bán ngôi nhà nêu trên;

- Được bồi thường thiệt hại khi Bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng.

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

1. Bên được ủy quyền có các nghĩa vụ sau đây :

- Bảo quản, giữ gìn bản chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở số .......... ngày ....... tháng ....... năm ........... do …… cấp và các tài liệu, phương tiện đã được giao để thực hiện việc ủy quyền;

- Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho Bên ủy quyền về tiến độ và kết quả thực hiện;

- Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền;

- Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền;

- Giao cho Bên ủy quyền toàn bộ số tiền thu được từ việc bán ngôi nhà nêu trên;

- Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định trong hợp đồng.

2. Bên được ủy quyền có các quyền sau đây:

- Yêu cầu Bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết để thực hiện công việc được ủy quyền;

- Được thanh toán các chi phí hợp lý để thực hiện các việc được ủy quyền nêu trên và được nhận thù lao như đã thỏa thuận.

ĐIỀU 5: CÁC THỎA THUẬN KHÁC

Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hợp đồng này phải lập thành văn bản trước khi đăng ký quyền sở hữu và phải được công chứng hoặc chứng thực mới có giá trị để thực hiện.

ĐIỀU 6: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên ủy quyềnBên được ủy quyền chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cùng cam đoan sau đây:

1. Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng này.

2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thoả thuận với Bên thuê đã ghi trong hợp đồng này; nếu bên nào vi phạm mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba (nếu có).

ĐIỀU 7: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng này, sau khi đã được nghe lời giải thích của Công chứng viên dưới đây.

2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng này.

3. Hợp đồng được lập thành 02 (hai) bản mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

BÊN ỦY QUYỀN

(ký và ghi rõ họ và tên)

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(ký và ghi rõ họ và tên)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Ngày ........ tháng .......... năm……… (……) tại: ……………………

Tôi ………., Công chứng viên phòng Công chứng số ......... tỉnh (thành phố) ………

Chứng nhận:

- Hợp đồng ủy quyền bán nhà đã đựơc giao kết giữa Bên ủy quyền là ………… và Bên được ủy quyền là…… ; các bên đã tự nguyện thỏa thuận giao kết hợp đồng và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung hợp đồng;

- Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

- Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng này phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;

- Các bên giao kết đã đọc lại hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã ký vào hợp đồng này trước sự có mặt của tôi.

- Hợp đồng này gồm ...... bản chính (mỗi bản chính gồm .......tờ,..... trang), cấp cho:

+ Bên ủy quyền ........... bản chính;

+ Bên được ủy quyền .......... bản chính;

+ Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

Số công chứng ......................., quyển số ................ TP/CC-SCC/HĐGD

CÔNG CHỨNG VIÊN

(ký, đóng dấu và ghi rõ họ và tên)

>> Xem thêm:  Mẫu giấy ủy quyền tham gia đấu giá tài sản, đất đai mới 2021

4. Tư vấn điều kiện chấm dứt hiệu lực của hợp đồng ủy quyền ?

Thưa luật sư, tôi có làm hợp đồng ủy quyền tặng cho tài sản (mảnh đất) cho em trai tôi làm thay vì tôi đang ở nước ngoài nhưng không may em trai tôi bị tai nạn và đã mất vậy tôi muốn hỏi là hợp đồng ủy quyền giữa tôi và em trai tôi có chấm dứt không?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn điều kiện chấm dứt hiệu lực của hợp đồng ủy quyền?

Tổng đài tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến: 1900.6162

Trả lời:

Hợp đồng ủy quyền chấm dứt theo căn cứ chung về chấm dứt hợp đồng:

- Hợp đồng ủy quyền chấm dứt khi hết thời hạn. Việc ủy quyền phải lập bằng văn bản, trong văn bản cần xác định rõ thời hạn ủy quyền. Trong thời hạn đó, bên được ủy quyền phải thực hiện xong công việc phải ủy quyền. Trong trường hợp bên được ủy quyền chưa thực hiện xong nghĩa vụ của mình vì lý do khách quan hoặc chủ quan mà việc ủy quyền hết thời hạn thì hợp đồng ủy quyền chấm dứt.

- Bên được ủy quyền đã thực hiện xong công việc ủy quyền và giao lại kết quả công việc cho bên ủy quyền.

- Hợp đồng ủy quyền còn chấm dứt khi một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng. Trong trường hợp bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ ủy quyền, bên ủy quyền đơn phương hủy hợp đồng ủy quyền, hoặc bên ủy quyền đã thực hiện một số công việc nhưng sau đó vi phạm hợp đồng, bên ủy quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng.

- Một trong hai bên chết, hợp đồng ủy quyền chấm dứt. Hợp đồng ủy quyền do các bên trực tiếp thực hiện, do vậy nếu một bên chết thì chấm dứt hợp đồng (khoản 3 Điều 422 Bộ luật Dân sự năm 2015).

Như vậy, theo quy định trên thì việc em trai bạn (bên ủy quyền) chết sẽ là căn cứ để chấm dứt hợp đồng ủy quyền giữa bạn với em trai bạn kể từ thời điểm em trai bạn chết

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng cảm ơn!

>> Xem thêm:  Mẫu giấy ủy quyền quyết toán thuế, hoàn thuế, kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) mới nhất năm 2021

5. Mẫu Hợp đồng hủy bỏ hợp đồng ủy quyền

Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu hợp đồng hủy bỏ hợp đồng ủy quyền để Quý khách hàng tham khảo, thông tin chi tiết vui lòng liên hệ trực tiếp 1900.6162 để được tư vấn, hỗ trợ trực tiếp:

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------

HỢP ĐỒNG HỦY BỎ HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN

Tại Ủy ban nhân dân quận (huyện)………..thành phố... (Trường hợp việc chứng thực được thực hiện ngoài trụ sở thì ghi địa điểm thực hiện chứng thực và Ủy ban nhân dân quận (huyện), chúng tôi gồm có:

Bên ủy quyền (sau đây gọi là Bên A):

Ông (Bà):.....................................................................................................

Sinh ngày:....................................................................................................

Chứng minh nhân dân số:..................................... cấp ngày........................

tại.................................................................................................................

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú):

.....................................................................................................................

Hoặc có thể chọn một trong các chủ thể sau:

1. Chủ thể là vợ chồng:

Ông : ..........................................................................................................

Sinh ngày:...................................................................................................

Chứng minh nhân dân số:..................................... cấp ngày.......................

tại................................................................................................................

Hộ khẩu thường trú: ..................................................................................

...................................................................................................................

Cùng vợ là bà: ..........................................................................................

Sinh ngày:.................................................................................................

Chứng minh nhân dân số:..................................... cấp ngày.....................

tại..............................................................................................................

Hộ khẩu thường trú:..................................................................................

....................................................................................................................

(Trường hợp vợ chồng có hộ khẩu thường trú khác nhau, thì ghi hộ khẩu thường trú của từng người).

2. Chủ thể là hộ gia đình:

Họ và tên chủ hộ: .......................................................................................

Sinh ngày:...................................................................................................

Chứng minh nhân dân số:..................................... cấp ngày.......................

tại................................................................................................................

Hộ khẩu thường trú:....................................................................................

.....................................................................................................................

Các thành viên của hộ gia đình:

- Họ và tên:.................................................................................................

Sinh ngày:...................................................................................................

Chứng minh nhân dân số:..................................... cấp ngày.......................

tại.................................................................................................................

Hộ khẩu thường trú:....................................................................................

.....................................................................................................................

* Trong trường hợp các chủ thể nêu trên có đại diện thì ghi:

Họ và tên người đại diện:............................................................................

Sinh ngày:....................................................................................................

Chứng minh nhân dân số:..................................... cấp ngày........................

tại.................................................................................................................

Hộ khẩu thường trú:.....................................................................................

.....................................................................................................................

3.. Chủ thể là tổ chức:

Tên tổ chức: .................................................................................................

Trụ sở: ..........................................................................................................

Quyết định thành lập số:........................ ngày........... tháng ......... năm........

do ......................................................................................................... cấp.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:......... ngày......... tháng....... năm...

do .......................................................................................................... cấp.

Số Fax: ......................................................... Số điện thoại:.......................

Họ và tên người đại diện: ...........................................................................

Chức vụ: .....................................................................................................

Sinh ngày:....................................................................................................

Chứng minh nhân dân số:..................................... cấp ngày........................

tại.................................................................................................................

Bên được ủy quyền (sau đây gọi là Bên B):

(Chọn một trong các chủ thể nêu trên)

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

..........................................................................................................................

..........................................................................................................................

Nguyên trước đây hai bên A và B có ký Hợp đồng ủy quyền được … chứng nhận (chứng thực) ngày .………… , số …….... , quyển số ..…….Theo đó, Bên A ủy quyền cho Bên B thực hiện:.....

.............................................................................................................................

Nay hai bên đồng ý hủy bỏ Hợp đồng nêu trên với các nội dung sau đây:

ĐIỀU 1

NỘI DUNG THỎA THUẬN HỦY BỎ

Ghi cụ thể nội dung thỏa thuận liên quan đến việc hủy bỏ Hợp đồng ủy quyền: thanh toán lại tiền,thù lao, chi phí hợp lý mà bên B đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền, yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có)...

.........................................................................................................................

..........................................................................................................................

..........................................................................................................................

ĐIỀU 2

VIỆC NỘP LỆ PHÍ CHỨNG THỰC

Lệ phí chứng thực Hợp đồng này do Bên.….chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 3

PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng thương lượng trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 4

CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

3. Các cam đoan khác .…..

ĐIỀU 5

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

2. Hai bªn ®· ®äc Hîp ®ång, ®· hiÓu vµ ®ång ý tÊt c¶ c¸c ®iÒu kho¶n ghi trong Hîp ®ång vµ ký vµo Hîp ®ång nµy tr­íc sù cã mÆt cña Người có thẩm quyền chứng thực.

Hoặc chọn một trong các trường hợp sau đây:

- Hai bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.

- Hai bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.

- Hai bên đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.

- Hai bên đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.

- Hai bên đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.

- Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

- Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

- Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

3. Hợp đồng này có hiệu lực từ.............................................................

Bên A Bên B

(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên) (ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

LỜI CHỨNG CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN CHỨNG THỰC

Ngày ….. tháng .…. năm .…..(bằng chữ.…………………………………)

(Trường hợp chứng thực ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu chứng thực được thực hiện ngoài giờ làm việc, thì ghi thêm giờ, phút và cũng ghi bằng chữ trong dấu ngoặc đơn)

Tại Ủy ban nhân dân quận (huyện) ………...…. thành phố Hồ Chí Minh.

(Trường hợp việc chứng thực được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện chứng thực và Ủy ban nhân dân)

Tôi (ghi rõ họ tên, chức vụ của người thực hiện chứng thực)., ……quận (huyện) ………...….thành phố Hồ Chí Minh.

Chứng thực:

- Hợp đồng hủy bỏ Hợp đồng ủy quyền này được giao kết giữa Bên A là .………… và Bên B là ………………..…….... ; các bên đã tự nguyện thỏa thuận giao kết Hợp đồng và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung Hợp đồng;

- Tại thời điểm chứng thực, các bên đã giao kết Hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

- Nội dung thỏa thuận của các bên trong Hợp đồng phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;

- Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:

- Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Hợp đồng này được lập thành .……….. bản chính (mỗi bản chính gồm ….. tờ, …..trang), cấp cho:

+ Bên A .….. bản chính;

+ Bên B .….. bản chính;

+ Lưu tại Phòng Tư pháp một bản chính.

Số chứng thực.……….. , quyển số .…. TP/CC- .….

Người có thẩm quyền chứng thực

(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức vụ)

----------------------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:

1. Tư vấn pháp luật lao động;

2. Luật sư riêng cho doanh nghiệp;

3. Tư vấn pháp luật lĩnh vực dân sự;

4. Tư vấn luật hành chính Việt Nam;

5. Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.

6. Luật sư tranh tụng tại tòa án và đại diện ngoài tố tụng;

7. Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình;

>> Xem thêm:  Mẫu giấy ủy quyền khiếu nại cập nhật mới nhất năm 2021

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Đại diện theo ủy quyền được quy định như thế nào?

Trả lời:

1. Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

2. Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.

3. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.

Câu hỏi: Thời hạn ủy quyền trong bao lâu?

Trả lời:

Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

Câu hỏi: Nghĩa vụ của bên được ủy quyền là gì?

Trả lời:

1. Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó.

2. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền.

3. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền.

4. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền.

5. Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

6. Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều này.