1. Quy định yêu cầu bảo quản mẫu thử trong phương pháp xác định độ cứng của bơ?
Quy định tại Mục 6 của Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam TCVN 8150:2009 về bảo quản mẫu thử có thể được tóm tắt như sau:
- Theo tiêu chuẩn này, mẫu thử cần được bảo quản ngay sau khi sản xuất để sử dụng cho mục đích so sánh, một thực hành bắt buộc bao gồm việc lưu trữ mẫu trong tủ ấm (4.1) ở nhiệt độ chính xác là 100°C ± 0.10°C trong khoảng thời gian là (10 ± 1) ngày. Nếu cần kéo dài thời gian bảo quản lên đến 4 ngày, mẫu thử sẽ được làm lạnh đến nhiệt độ từ 0°C đến 4°C. Trong trường hợp cần bảo quản lâu dài hơn, mẫu thử phải được đông lạnh, đạt đến nhiệt độ dưới -20°C.
Tuân thủ những hướng dẫn này đảm bảo tính chất và ổn định của mẫu thử, tạo điều kiện cho việc đánh giá chính xác và đáng tin cậy cho các mục đích khác nhau. Cách tiếp cận cẩn thận này không chỉ tuân theo quy định của TCVN 8150:2009 mà còn nhấn mạnh cam kết duy trì chất lượng và tính chân thật của mẫu thử suốt thời gian bảo quản được giao.
- Chú thích 1: Quá trình hình thành độ cứng của bơ không chỉ là một quá trình đặc trưng của giai đoạn sản xuất, mà còn tiếp tục diễn ra sau khi bơ đã được sản xuất, và có mối liên kết chặt chẽ với nhiệt độ bảo quản. Điều này đặt ra một sự phụ thuộc đáng kể, khiến cho việc nâng cao nhiệt độ bảo quản dẫn đến quá trình hình thành độ cứng diễn ra nhanh chóng hơn. Chẳng hạn, khi bơ được bảo quản ở 100°C, quá trình cứng ổn định có thể mất tới 30 ngày, trong khi chỉ sau 10 ngày, bơ đã đạt được khoảng 80% độ cứng cuối cùng.
Quá trình cứng của bơ phát triển chậm hơn ở nhiệt độ từ 0°C đến 4°C, và ở điều kiện này, sau 4 ngày từ quá trình sản xuất, không có sự khác biệt đáng kể về độ cứng có thể được đo lường. Để đảm bảo quá trình cứng của bơ ổn định, việc làm đông lạnh mẫu bơ là quan trọng và mang lại kết quả tốt nhất trong quá trình bảo quản. Quy định về thời gian bảo quản ở nhiệt độ 100°C ± 10°C đối với mẫu thử, đặc biệt là đối với những mẫu đã được bảo quản trước đó hoặc không biết rõ về quá trình bảo quản trước đó (bao gồm nhiệt độ và thời gian bảo quản), yêu cầu sự thỏa thuận từ tất cả các bên liên quan. Các điều kiện của sự thỏa thuận này cần được minh họa chi tiết trong báo cáo thử nghiệm.
- Chú thích 2: Ví dụ, trong một số tình huống, có thể xuất hiện trường hợp cần phải đo độ cứng của mẫu thử ngay từ đơn vị bao gói, mà không thông qua quá trình bảo quản trước đó. Điều này đặt ra một tình huống đặc biệt, nơi mà việc thực hiện đo độ cứng ngay từ nguồn gốc của mẫu thử là cần thiết và có thể được áp dụng dựa trên sự thoả thuận cụ thể giữa các đối tác liên quan.
2. Cách tiến hành phương pháp thử nghiệm xác định độ cứng của bơ?
Tại Phần 8 của Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam TCVN 8150:2009, các yêu cầu về quy trình thực hiện được mô tả như sau:
- Chuẩn bị phần mẫu thử:
Trước khi đưa các phần mẫu thử vào nồi cách thủy, quy trình bắt đầu bằng việc cắt ngay hai phần mẫu thử từ mẫu thử đã được ủ (được thực hiện theo Điều 6) sử dụng khuôn cắt mẫu (4.3). Thực hiện cẩn thận bằng cách ấn khuôn cắt mẫu (4.3) vào mẫu thử cho đến khi phần mẫu nằm đầy đủ trong khuôn cắt mẫu. Sử dụng dụng cụ chuẩn bị mẫu (4.6) để cắt phần mẫu thử nằm ngoài khuôn cắt mẫu, tuân theo hướng dẫn sử dụng đối với khuôn cắt mẫu (xem Phụ lục A).
Trong quá trình chuẩn bị, cần tránh làm thay đổi hình dạng của mẫu thử trong khuôn cắt mẫu. Nếu nhiệt độ của phòng thí nghiệm không đạt 100°C ± 10°C, việc chuẩn bị hai phần mẫu thử nhanh chóng là quan trọng và không được làm ấm mẫu để duy trì tính chính xác của quá trình thử nghiệm.
- Cân bằng nhiệt độ của phần mẫu thử: Để đảm bảo cân bằng nhiệt độ chính xác, hai phần mẫu thử cần được đưa đến nhiệt độ đo chính xác là 100°C ± 0,10°C. Quá trình này thực hiện bằng cách giữ khuôn cắt chứa mẫu thử trong nồi cách thủy (4.2) trong khoảng từ 1 đến tối đa 5 giờ trước khi bắt đầu đo.
- Kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đo: Trong suốt quá trình đo độ cứng, nhiệt độ của phần mẫu thử không được vượt quá 100°C ± 0,20°C. Để đạt được kết quả chính xác nhất, khuyến nghị xác định độ cứng trong buồng lạnh hoặc sử dụng thiết bị làm lạnh (4.7).
- Xác định: Đặt phần mẫu thử vào thiết bị đo (4.5) và cố định dây cắt của đầu đo (4.4) chính xác trên rãnh trong khuôn cắt mẫu. Bắt đầu quá trình đo. Dụng cụ đo (4.5) liên tục ghi lại lực đo theo thời gian cho đến khi khoảng cách cắt đạt ít nhất 18 mm, đảm bảo rằng mọi thông số đo lường đều được ghi chép đầy đủ và chính xác.
3. Yêu cầu về độ chụm và báo cáo thử nghiệm theo TCVN 8150 : 2009
Tại Phần 10 của Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam TCVN 8150:2009, các quy định về độ chụm được miêu tả chi tiết như sau:
- Phép thử liên phòng thử nghiệm: Quy trình thực hiện phép thử liên phòng thử nghiệm đối với độ chụm được minh họa chính xác trong Phụ Lục B. Cần lưu ý rằng kết quả thu được từ phép thử này có thể không được áp dụng cho các khoảng nồng độ và loại chất nền khác nhau so với những điều đã được mô tả trước đó.
- Độ lặp lại: Sự chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử độc lập, được đo khi sử dụng cùng một phương pháp, trên cùng loại vật liệu thử, trong cùng một phòng thử nghiệm, do cùng một người phân tích và sử dụng cùng thiết bị trong khoảng thời gian ngắn, không vượt quá 5%, với giới hạn tối đa là 10% (tương đối) so với trung bình hai kết quả.
- Độ tái lập: Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử riêng rẽ, đo được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên cùng loại vật liệu thử, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người phân tích khác nhau thực hiện và sử dụng các thiết bị khác nhau, không vượt quá 5%, với giới hạn tối đa là 25% (tương đối) so với trung bình hai kết quả.
Tại Phần 11 của Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam TCVN 8150:2009, các yêu cầu về báo cáo thử nghiệm được đặc tả như sau:
- Báo cáo thử nghiệm phải cung cấp mọi thông tin cần thiết để định danh mẫu thử một cách đầy đủ và chính xác. Sự nhận biết này bao gồm các thông tin quan trọng liên quan đến mẫu thử đặc biệt được tìm hiểu.
- Thông tin về phương pháp lấy mẫu cũng cần được ghi rõ trong báo cáo. Nếu có thông tin về phương pháp lấy mẫu được sử dụng, điều này cung cấp một cái nhìn chi tiết về quy trình và tiêu chí mà mẫu thử đã trải qua.
- Báo cáo thử nghiệm nên cung cấp thông tin chi tiết về quá trình ủ, bao gồm cả thông số như thời gian và nhiệt độ ủ (100°C ± 10°C), hoặc nếu có, các điều kiện đặc biệt đã được thỏa thuận giữa các bên liên quan. Sự minh họa đầy đủ về điều kiện này giúp bảo đảm tính chính xác và nhất quán của kết quả thử nghiệm.
- Báo cáo thử nghiệm cần rõ ràng và chi tiết về phương pháp thử nghiệm đã được áp dụng, cùng với việc viện dẫn đến tiêu chuẩn nào mà phương pháp này tham chiếu. Sự minh họa về cách thức thực hiện các thử nghiệm là quan trọng để đảm bảo tính chính xác và có thể tái tạo của kết quả.
- Mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn, hoặc những điều được xem xét là tự chọn, cũng như bất kỳ chi tiết nào có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm đều cần được đề cập trong báo cáo. Sự minh họa về quá trình này giúp đảm bảo đầy đủ thông tin và hiểu rõ về mọi yếu tố có thể tác động đến kết quả.
- Báo cáo nên chi tiết về kết quả thử nghiệm thu được và, nếu thỏa mãn các yêu cầu về độ lặp lại, phải nêu rõ kết quả cuối cùng đã được đạt được. Điều này giúp bảo đảm tính chính xác và đáng tin cậy của dữ liệu kết quả, cung cấp một cái nhìn tổng quan về độ ổn định và độ tin cậy của quá trình thử nghiệm.
Ngoài ra, có thể tham khảo: Bơ booth là gì? Cách chọn và bảo quản bơ booth ngon nhất. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.