1. Kết cấu bảo vệ đê biển được hiểu là gì?

Việt Nam, một quốc gia có đường bờ biển dài 3260 km, đang đối diện với nhiều thách thức do thiên tai và tác động biển gây ra. Vùng đặc quyền kinh tế biển của Việt Nam có diện tích lên đến 1 triệu km2, gấp ba lần diện tích đất liền, và cả nghìn hòn đảo nằm trong nó.

Thiên tai, đặc biệt là những hiện tượng liên quan đến nước, đã và đang gây ra tác động tiêu cực đối với an toàn và hoạt động kinh tế xã hội. Trên đất liền, Việt Nam có một hệ thống sông phong phú với 2360 km sông có chiều dài từ 10 km trở lên. Lượng mưa lớn thường tập trung vào vài tháng trong mùa mưa, gây ra tình trạng lũ sông thường xuyên và lan rộng khắp nơi.

Bờ biển và vùng ven biển của Việt Nam thường xuyên phải đối mặt với tác động của bão. Việt Nam nằm trong danh sách năm quốc gia chịu nhiều cơn bão nhất trên thế giới. Những cơn bão này mang theo gió mạnh, mưa lớn và sóng cao, tác động đến một diện tích rộng lớn trên bờ biển.

Trong việc đối phó với những thách thức này, nhân dân Việt Nam đã từ lâu áp dụng nhiều biện pháp phòng chống thiên tai nhằm bảo vệ sinh mạng và thúc đẩy phát triển kinh tế quốc gia. Đặc biệt, để bảo vệ các vùng đồng bằng thấp trũng ven sông và biển, Việt Nam đã xây dựng các tuyến đê để ngăn nước xâm nhập. Các tuyến đê này có hai loại chính, bao gồm đê sông dọc theo các triền sông và đê biển dọc theo bờ biển và ven cửa sông.

Ngày nay, Việt Nam đang phát triển kinh tế biển mạnh mẽ, đòi hỏi sự đảm bảo ngày càng cao về biện pháp phòng chống thiên tai, đặc biệt là đối với vùng ven biển và các tuyến đê biển. Theo mục 3.1 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11736:2017, kết cấu bảo vệ đê biển đề cập đến các công trình được xây dựng với mục tiêu chống lại hiện tượng sạt lở bờ biển và bảo vệ đê biển.

 

2. Yêu cầu chung đối với kết cấu bảo vệ đê biển

Dựa theo Mục 5 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11736:2017, các yêu cầu chung cho kết cấu bảo vệ đê biển được quy định như sau:

- Phải đảm bảo các hệ số an toàn và ổn định tương ứng với cấp công trình được quy định tại điều 5 của TCVN 9901 : 2014.

- Các loại vật liệu sử dụng để thiết kế, chế tạo kết cấu đều phải đảm bảo bền vững dưới tác động phá hoại của nước biển, áp lực sóng, gió, dòng chảy, mưa và các yếu tố phá hoại khác.

- Khi sử dụng sợi Polypropylen làm cốt liệu cho bê tông phải tuân thủ theo EN 14889-2 hoặc ASTM C1116-03. Tỷ lệ pha trộn sợi Polypropylen trong thành phần hỗn hợp vữa bê tông xác định bằng thực nghiệm đảm bảo bê tông đạt các yêu cầu kỹ thuật chỉ dẫn trong thiết kế.

- Mác bê tông dùng để chế tạo kết cấu và mác vữa dùng để gắn kết các kết cấu bảo vệ đê biển phụ thuộc vào đặc điểm làm việc của kết cấu nhưng không thấp hơn M30.

- Thiết kế và thi công các loại kết cấu bảo vệ bằng vật liệu đá phải tuân thủ các quy định có liên quan được nêu trong TCVN 5573 : 2011 và TCVN 4085 : 2011.

- Thiết kế, chế tạo, thi công và lắp đặt các loại kết cấu bê tông, bê tông cốt thép phải tuân thủ các quy định có liên quan trong TCVN 9139 : 2012, TCVN 9346 : 2012 và tại 7.4 của tiêu chuẩn này.

- Đối với các loại kết cấu bảo vệ là bê tông khối lớn, công tác thi công và nghiệm thu phải tuân thủ TCVN 9341 : 2012 và các quy định khác có liên quan được nêu trong tiêu chuẩn này.

- Chiều dày tầng bê tông bảo vệ cốt thép không được thiết kế không dưới 50 mm, điều này áp dụng cho tất cả điều kiện làm việc của kết cấu và loại bê tông sử dụng.

- Khi thiết kế và thi công tầng lọc cho các phần của kết cấu yêu cầu sử dụng tầng lọc, cần phải tuân thủ các hướng dẫn trong Tiêu chuẩn TCVN 8422 : 2010.

- Thiết kế đường giao thông để phục vụ việc thi công và lắp đặt kết cấu bảo vệ cần phải tuân thủ các quy định tại TCVN 9162 : 2012.

- Tùy thuộc vào các điều kiện cụ thể của công trình như bố trí mặt bằng thi công, đặc điểm làm việc của kết cấu, thời gian và thời điểm thi công, cũng như khối lượng xây lắp cần thiết để tổ chức thi công và phân đoạn thi công, cần tận dụng triều cạn để tiến hành thi công và lắp đặt các phần công trình ngập nước trước. Những phần này sau khi hoàn thành cần đảm bảo không bị tác động bởi sóng và dòng biển gây hư hại hoặc mất mát.

- Khi cần bố trí công trình tạm thời để phục vụ thi công, chẳng hạn như xây dựng đê quây, mực nước thiết kế cho các phần của công trình này phải được thiết kế dựa trên mực nước cao nhất trong giai đoạn thi công tương ứng với tần suất thiết kế (p), theo các quy định sau đây:

  - Các công trình cấp III đến cấp V: p = 10%.

  - Các công trình cấp I và cấp II: p = 5%.

- Thiết kế và thi công một số loại kết cấu bảo vệ đặc biệt yêu cầu việc đào móng và làm khô hố móng cần tuân thủ các hướng dẫn được đề ra trong Tiêu chuẩn TCVN 9903 : 2014.

- Cần tôn trọng và thực hiện các quy định về an toàn lao động từ quá trình khảo sát ban đầu cho đến gia công, chế tạo và thi công lắp đặt kết cấu ngoài hiện trường, theo hướng dẫn tại TCVN 5308 : 1991.

 

3. Tài liệu dùng trong thiết kế kết cấu bảo vệ đê biển gồm những gì?

Theo tiểu mục 6.1 của Mục 6 trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11736:2017, sử dụng các tài liệu trong quá trình thiết kế phụ thuộc vào yêu cầu của từng giai đoạn thiết kế, như sau:

- Đối với tài liệu khảo sát địa hình, quy trình tiến hành phải tuân theo Tiêu chuẩn TCVN 8481 : 2010.

- Đối với tài liệu khảo sát địa chất, cần thực hiện theo hướng dẫn được quy định trong Tiêu chuẩn TCVN 10404 : 2015.

- Khi sử dụng tài liệu liên quan đến khí tượng và thủy văn, cần tuân thủ các quy định tại tiểu mục 6.3 của TCVN 9901 : 2014.

- Đối với tài liệu liên quan đến dân sinh, kinh tế và môi trường, cần tuân theo hướng dẫn tại tiểu mục 6.4.2 của TCVN 9901 : 2014.

 

4. Công tác chuẩn bị thi công thiết kế kết cấu bảo vệ đê biển phải đảm bảo những yêu cầu nào?

Dựa vào tiểu mục 7.1 của Mục 7 trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11736:2017, công việc chuẩn bị cho quá trình thi công và thiết kế kết cấu bảo vệ đê biển cần tuân theo các yêu cầu sau đây:

- Dựa trên các thông số kỹ thuật, số lượng và kích thước của các kết cấu được quy định trong dự án thiết kế, cần thực hiện tính toán để xác định thể tích và khối lượng của các loại vật liệu cơ bản dùng trong quá trình thi công, lắp đặt hoặc chế tạo ngoài hiện trường. Các loại vật liệu này bao gồm đất màu, cỏ, đá hộc, xi măng, cốt liệu thô, nước trộn, cốt thép, phụ gia, và sợi polypropylen (nếu cần). Cần đảm bảo vật liệu được chuẩn bị đầy đủ về số lượng và loại, đồng thời đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và khả năng chống đối phó với tác động của môi trường biển.

- Cần xác định một cách chính xác vị trí của tuyến đường và phạm vi của công trình cũng như các hạng mục công trình cần thi công ngoài thực địa.

- Dựa vào tài liệu địa hình từ quá trình khảo sát thực hiện bởi tư vấn khảo sát, nhà thầu thi công phải xây dựng hệ thống lưới kiểm soát mặt bằng và lưới kiểm soát độ cao địa hình để phục vụ công việc thi công. Hệ thống này cần phù hợp với quy mô của công trình và đặc điểm làm việc của từng loại kết cấu.

- Trong quá trình thi công, nhà thầu cần thực hiện kiểm tra định kỳ để đảm bảo sự chính xác về vị trí và độ cao so với thiết kế ban đầu.

- Cần phải lập kế hoạch thi công phù hợp với đặc điểm của từng loại kết cấu cũng như từng bộ phận của công trình, để đảm bảo rằng quá trình thi công của một bộ phận không gây trở ngại cho công việc thi công, xây dựng, và lắp đặt của các bộ phận công trình khác.

Bài viết liên quan: Tìm hiểu quy định pháp luật Việt Nam về phạm vi, trách nhiệm bảo vệ đê điều

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cám ơn!