1. Quy định về hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

Trong những quy định đăng ký nhãn hiệu cần đặc biệt quan tâm đến hồ sơ đăng ký. Theo đó khách hàng cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

– Tờ khai (02 bản) theo mẫu 04-NH phụ lục A được quy định tại thông tư 01/2007/TT-BKHCN

– Mẫu nhãn hiệu (05 mẫu kích thước 80 x 80 mm) và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu

– Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận phải có:

Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu;

Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);

Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho phép đăng ký nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);

2. Trình tự nộp hồ sơ

Tổ chức, doanh nghiệp đăng ký thương hiệu độc quyền có thể nộp hồ sơ giấy bằng cách đến trực tiếp cơ quan nhà nước, thông qua đường bưu điện hoặc trực tuyến trên website của Cục Sở hữu trí tuệ.

Đối với hình thức nộp hồ sơ giấy:

Tổ chức, doanh nghiệp có thể nộp đơn trực tiếp hoặc qua bưu điện đến một trong các địa chỉ tiếp nhận sau:

– Nộp tại trụ sở của Cục Sở hữu trí tuệ theo địa chỉ 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

– Nộp tại văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh theo địa chỉ là 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

– Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ là số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

Đối với hình thức nộp hồ sơ trực tuyến:

Để nộp đơn đăng ký trực tuyến tổ chức, doanh nghiệp phải có chứng thư số và chữ ký số, đăng ký tài khoản trên hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến và được Cục Sở hữu trí tuệ phê duyệt tài khoản để thực hiện các giao dịch đăng ký quyền sở hữu công nghiệp.

– Người nộp đơn cần thực hiện việc khai báo và gửi đơn đăng ký nhãn hiệu trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ. Sau khi hoàn thành việc khai báo và gửi đơn trên hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến

– Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày gửi đơn trực tuyến, người nộp đơn phải đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ vào các ngày làm việc trong giờ giao dịch để xuất trình phiếu xác nhận tài liệu nộp trực tuyến và tài liệu kèm theo và nộp phí, lệ phí theo quy định.

Có thể nói đây là quy định quan trọng nhất bao gồm:

– Thẩm định hình thức: 1 tháng kể từ ngày đơn đến Cục Sở hữu trí tuệ.

– Công bố đơn: Các đơn nhãn hiệu hợp lệ đều được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp. Công báo này được ấn hành hàng tháng.

– Thẩm định nội dung: Việc thẩm định nội dung được tiến hành khi đơn đã được chấp nhận là đơn hợp lệ và người nộp đơn đã nộp lệ phí xét nghiệm nội dung theo quy định. Thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu là 6 tháng tính từ ngày công bố.

– Cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, đăng bạ: Căn cứ vào kết quả thẩm định nội dung, nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ thì Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho người nộp đơn kết quả thẩm định và yêu cầu nộp lệ phí đăng bạ, lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, lệ phí công bố văn bằng bảo hộ.

Nếu người nộp đơn nộp các lệ phí nêu trên, thì Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành các thủ tục cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, đăng bạ và công bố văn bằng bảo hộ. Nếu người nộp hồ sơ không nộp lệ phí theo yêu cầu, thì đơn coi như bị rút bỏ.

– Thẩm định hình thức: 01 tháng từ ngày nộp đơn;

– Công bố đơn: Trong thời hạn 02 tháng từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ;

– Thẩm định nội dung đơn: Không quá 18-24 tháng kể từ ngày công bố đơn

3. Những đối tượng có quyền đăng ký đối với nhãn hiệu

Căn cứ theo quy định tại Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009 thì quyền đăng ký đối với nhãn hiệu thuộc về các đối tượng sau đây:

– Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp;

– Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó;

– Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; Đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó;

– Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó;

– Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với điều kiện:

Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hóa, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ.

4. Yêu cầu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu cho dược phẩm

Đơn đăng ký nhãn hiệu phải bao gồm các tài liệu sau đây:

  • Tờ khai yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, trên đó gắn mẫu nhãn hiệu làm theo mẫu do Cục sở hữu trí tuê ban hành gồm 02 bản
  • Quy chế sử dụng nhãn hiệu nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ là nhãn hiệu tập thể gồm 01 bản
  • Mẫu nhãn hiệu đăng ký gồm 06 mẫu
  • Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác
  • Giấy ủy quyền cho tổ chức đại diện nộp đơn đăng ký
  • Bản sao đơn đầu tiên hoặc giấy chứng nhận trưng bày triển lãm quốc tế nêu trong đơn yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo điều ước quốc tế
  • Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền nếu trên nhãn hiệu có có sử dụng các biểu tượng, tên riêng của cơ quan tổ chức này
  • Chứng từ nộp lệ phí đơn

Phần mô tả nhãn hiệu trong tờ khai phải làm rõ khả năng phân biệt của nhãn hiệu, trong đó phải chỉ ra từng yếu tố cấu thành nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu. Nếu nhãn hiệu có chứa từ ngữ không phải là tiếng Việt phải ghi rõ cách phát âm (phiên âm ra tiếng Việt) và nếu từ ngữ đó có nghĩa thì phải dịch nghĩa ra tiếng Việt.

Trong trường hợp các từ ngữ yêu cầu bảo hộ được trình bày dưới dạng hình họa như là yếu tố phân biệt của nhãn hiệu thì phải mô tả dạng hình họa của các từ ngữ, chữ đó.

Trường hợp nhãn hiệu có chứa chữ số không phải là chữ số Ả rập hoặc chữ số La Mã thì phải dịch ra chữ số Ả Rập.

Nếu nhãn hiệu gồm nhiều phần tách biệt nhau nhưng được sử dụng đồng thời trên một sản phẩm thì phải nêu rõ vị trí gắn từng phần của nhãn hiệu đó trên sản phẩm hoặc bao bì đựng sản phẩm.

Danh mục các sản phẩm dịch vụ mang nhãn hiệu trong tờ khai phải phù hợp hoặc cùng loại với sản phẩm/dịch vụ được phép kinh doanh như đã nêu trong giấy phép kinh doanh hoặc phải được phân nhóm theo Bảng phân loại quốc tế sản phẩm dịch vụ (Thỏa ước Nixơ)

Mẫu nhãn hiệu trong tờ khai đăng ký nhãn hiệu cũng như mẫu nhãn hiệu khác phải được trình bày rõ ràng và kích thước không được vượt quá 8cm x 8cm và khoảnh cách giữa hai điểm gần nhau nhất không được nhỏ hơn 15mm.

Nếu yêu cầu bảo hộ mà sắc thì mẫu nhãn hiệu phải được trình bày đúng màu sắc cần bảo hộ.

Nếu không yêu cầu bảo hộ màu sắc thì tất cả các mẫu nhãn hiệu đều phải được trình bày dưới dạng đen trắng.

5. Nhãn hiệu đăng ký thành công cho dược phẩm

Luật Minh Khuê là đại diện của hàng trăm khách hàng trong nước và quốc tế trước Cục Sở hữu trí tuệ trong việc bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp trong đó có bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa. Đối với hoạt động tiến hành đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, Công ty Luật trách nhiệm hữu hạn Minh Khuê hân hạnh được đồng hành cùng Khách hàng N.V.T trong quá trính bảo hộ nhãn hiệu cho dược phẩm. 

Dưới đây là thông tin về đơn đăng ký nhãn hiệu của Khách hàng N.V.T đã được cấp văn bằng năm 2021 bởi Cục sở hữu trí tuệ.

Yêu cầu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu cho dược phẩm ?

Thông tin chủ đơn: N.V.T

Địa chỉ: Thôn Phú Nông, xã Hòa Bình 1, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên

Số đơn: 4-2019-49360

- Mô tả nhãn hiệu:

Màu sắc: Màu đen và màu trắng.

 Mô tả: Nhãn hiệu bao gồm phần hình và phần chữ trên nền màu trắng.

 Phần chữ: Nằm bên trong hình tròn màu đen là chữ “T” và chữ “S” có màu trắng được thiết kế cách điệu lồng vào nhau. Nằm bên dưới phần hình tròn là chữ “Tám Sấn” có màu đen, được viết hoa, in đậm.

Phần hình: Là một hình tròn có màu đen.

Nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ tổng thể.

Danh mục và phân loại hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu:

Nhóm 05: Thuốc gia truyền; Thuốc đông y cao đơn hoàn tán; Thuốc bắc; Thuốc nam; Thực phẩm chức năng. 

Nhóm 35: Mua bán các sản phẩm: Thuốc gia truyền; Thuốc đông y cao đơn hoàn tán; Thuốc bắc; Thuốc nam; Thực phẩm chức năng. 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn luật Sở hữu trí tuệ - Công ty luật Minh Khuê