1. Điều kiện cần có để xe cơ giới tham gia giao thông

Điều kiện tham gia giao thông đường bộ của xe cơ giới được quy định tại Điều 53 Luật Giao thông đường bộ 2008 như sau:

- Các xe ô tô phải tuân thủ các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau đây khi tham gia giao thông:

+ Được trang bị hệ thống phanh có hiệu lực.

+ Được trang bị hệ thống tín hiệu chuyển hướng có hiệu lực.

+ Tay lái của xe ô tô phải ở bên trái của xe. Trường hợp xe ô tô đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam phải tuân thủ quy định của Chính phủ.

+ Đủ trang bị đèn chiếu sáng gần và xa, đèn chiếu biển số, đèn báo hiệu dừng, đèn tín hiệu.

+ Bánh lốp phải đúng kích thước và đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại xe.

+ Đủ trang bị gương chiếu hậu và các thiết bị khác để đảm bảo tầm nhìn cho người lái.

+ Kính chắn gió và kính cửa phải là loại kính an toàn.

+ Có còi với âm lượng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.

+ Được trang bị các bộ phận giảm tiếng ồn, tiêu thụ khí thải theo quy chuẩn môi trường.

+ Các kết cấu phải đạt độ bền và đảm bảo tính ổn định khi vận hành.

- Các loại xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và xe gắn máy phải tuân thủ các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường như sau:

+ Phải được trang bị hệ thống phanh có hiệu lực.

+ Phải có hệ thống tín hiệu chuyển hướng có hiệu lực.

+ Phải đủ trang bị đèn chiếu sáng gần và xa, đèn chiếu biển số, đèn báo hiệu dừng, đèn tín hiệu.

+ Bánh lốp phải đúng kích thước và đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại xe.

+ Phải đủ trang bị gương chiếu hậu và các thiết bị khác để đảm bảo tầm nhìn cho người lái.

+ Phải có còi với âm lượng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.

+ Phải được trang bị các bộ phận giảm tiếng ồn, tiêu thụ khí thải theo quy chuẩn môi trường.

+ Các kết cấu phải đạt độ bền và đảm bảo tính ổn định khi vận hành.

- Xe cơ giới phải được đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

- Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới được phép tham gia giao thông, trừ xe cơ giới của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

2. Quy định về 03 đối tượng xe cơ giới được miễn kiểm định trên dây chuyền

Ngày 21/3/2023, Bộ trưởng Bộ GTVT đã ban hành Thông tư 2/2023/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 16/2021/TT-BGTVT về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Theo đó, 03 đối tượng xe cơ giới không phải kiểm định trên dây chuyền kiểm định bao gồm:

- Xe cơ giới chưa qua sử dụng thuộc trường hợp được miễn kiểm định lần đầu. (quy định mới)

Xe cơ giới chưa qua sử dụng đã được cấp “Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng” đối với xe sản xuất, lắp ráp hoặc “Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu” hoặc “Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu” và có năm sản xuất đến năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm định dưới 02 năm (năm sản xuất cộng 01 năm), có đủ hồ sơ hợp lệ.

- Xe cơ giới quá khổ, quá tải không vào được dây chuyền kiểm định:

Hạng mục kiểm tra sự làm việc và hiệu quả phanh hoặc hạng mục khác không thực hiện kiểm tra được trên dây truyền kiểm định (nếu có) được thực hiện trên đường thử ngoài dây chuyền hoặc thực hiện kiểm định ngoài đơn vị đăng kiểm.

- Xe cơ giới không thể di chuyển đến đơn vị đăng kiểm để kiểm định được phép thực hiện kiểm định ngoài đơn vị đăng kiểm bao gồm:

+ Xe cơ giới mà trên Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe sản xuất, lắp ráp hoặc Giấy chứng nhận (hoặc Thông báo miễn kiểm tra) chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu) có ghi thông tin “xe cơ giới không tham gia giao thông đường bộ”

+ Xe cơ giới hoạt động tại các vùng đảo không có đơn vị kiểm định.

+ Xe cơ giới đang hoạt động tại các khu vực bảo đảm về an toàn, an ninh, quốc phòng; xe cơ giới hoạt động trong khu vực hạn chế như cảng, mỏ, công trường.

+ Xe cơ giới đang thực hiện các nhiệm vụ cấp bách (phòng chống thiên tai, dịch bệnh).

Trước đây, theo khoản 2, Điều 5, Thông tư số 16/2021/TT-BGTVT quy định, xe cơ giới phải được kiểm định trên dây chuyền kiểm định.

Trường hợp xe cơ giới quá khổ, quá tải không vào được dây chuyền kiểm định thì được kiểm tra sự làm việc và hiệu quả phanh trên đường thử ngoài dây chuyền.

Đối với xe cơ giới hoạt động tại các vùng đảo không có đường bộ để di chuyển đến đơn vị đăng kiểm; xe cơ giới hoạt động tại các khu vực bảo đảm về an toàn, an ninh, quốc phòng không đủ điều kiện đưa xe tới đơn vị đăng kiểm; xe cơ giới đang thực hiện các nhiệm vụ cấp bách (phòng chống thiên tai, dịch bệnh) thì được kiểm định ngoài đơn vị đăng kiểm theo quy định tại khoản 3, Điều 8 của Thông tư này.

3. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới

Căn cứ theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Nghị định 139/2018/NĐ-CP quy định về điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới bao gồm những điều kiện như sau:

- Điều kiện chung:

+ Tổ chức phải đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất, dây chuyền kiểm định và nhân lực theo quy định tại Nghị định này và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đơn vị đăng kiểm do Bộ Giao thông vận tải ban hành và được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới.

- Điều kiện về cơ sở vật chất, dây chuyền kiểm định:

+ Mặt bằng của đơn vị đăng kiểm phải được sử dụng để bố trí các công trình phục vụ việc kiểm định xe cơ giới trên cùng một khu đất, với diện tích tối thiểu được quy định như sau:

+ Đối với đơn vị đăng kiểm có một dây chuyền kiểm định loại I, diện tích mặt bằng tối thiểu phải là 1.250 m2;

+ Đối với đơn vị đăng kiểm có một dây chuyền kiểm định loại II, diện tích mặt bằng tối thiểu phải là 1.500 m2;

+ Đối với đơn vị đăng kiểm có hai dây chuyền kiểm định, diện tích mặt bằng tối thiểu phải là 2.500 m2;

+ Đối với đơn vị đăng kiểm có từ 03 (ba) dây chuyền kiểm định trở lên, diện tích sử dụng cho hoạt động kiểm định từ dây chuyền thứ 3 trở lên phải tăng thêm tương ứng, không nhỏ hơn 625 m2 cho mỗi dây chuyền.

- Xưởng kiểm định:

+ Xưởng kiểm định chỉ có một dây chuyền kiểm định loại I: Kích thước thông xe tối thiểu (dài x rộng x cao) là 30 x 4 x 3,5 (m);

+ Xưởng kiểm định chỉ có một dây chuyền kiểm định loại II: Kích thước thông xe tối thiểu (dài x rộng x cao) là 36 x 5 x 4,5 (m);

+ Nếu có nhiều dây chuyền kiểm định được bố trí cạnh nhau, khoảng cách giữa tâm các dây chuyền kiểm định không nhỏ hơn 4 m và khoảng cách từ tâm dây chuyền ngoài cùng đến mặt trong tường bao gần nhất của xưởng kiểm định không nhỏ hơn 2,5 m;

+ Trong trường hợp dây chuyền kiểm định được bố trí tại nhiều xưởng kiểm định, tổng chiều dài tối thiểu của các xưởng kiểm định phải bằng với chiều dài tương ứng với loại dây chuyền quy định tại điểm a, điểm b.

+ Dây chuyền kiểm định phải được trang bị các thiết bị kiểm tra và dụng cụ kiểm tra phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Giao thông vận tải ban hành, đảm bảo kiểm tra đầy đủ các hệ thống, tổng thành và chi tiết của xe cơ giới tham gia giao thông để đảm bảo chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của Luật giao thông đường bộ.

- Điều kiện về nhân lực:

Đối với nhân lực trong đơn vị đăng kiểm, cần đảm bảo các yếu tố sau:

+ Mỗi dây chuyền kiểm định phải có ít nhất 03 đăng kiểm viên, trong đó phải có ít nhất một đăng kiểm viên có trình độ bậc cao về kiểm định xe cơ giới.

+ Cần có người được phân công phụ trách dây chuyền kiểm định. Mỗi người phụ trách dây chuyền kiểm định chỉ được phụ trách tối đa hai dây chuyền kiểm định.

+ Phải có lãnh đạo đơn vị đăng kiểm và nhân viên nghiệp vụ đáp ứng đầy đủ các quy định được quy định tại Nghị định này.

Như vậy, để thành lập tổ chức kiểm định xe ô tô, cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện về điều kiện chung, cơ sở vật chất, dây chuyền kiểm định và nhân lực để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe ô tô.

Xem thêm: Nội dung kiểm định xe cơ giới theo Thông tư 16/2021/TT-BGTVT

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về 03 đối tượng xe cơ giới được miễn kiểm định trên dây chuyền mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!