1. 16 biểu mẫu quy định trong đăng ký, quản lý cư trú từ ngày 01/7/2021

Sau Ngày 15/5/2021, Bộ Công an của Việt Nam đã ban hành Thông tư 56/2021/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2021. Đồng thời, thông tư này cũng thay thế Thông tư 36/2014/TT-BCA, đưa ra các hướng dẫn cập nhật và cải tiến trong việc quản lý cư trú với mục đích quy định và hướng dẫn về biểu mẫu sử dụng trong quá trình đăng ký và quản lý cư trú. Thông tư này có vai trò quan trọng trong việc nắm bắt thông tin về người dân, giúp hệ thống quản lý cư trú trở nên hiệu quả hơn. Thông tư 56/2021/TT-BCA gồm một loạt biểu mẫu và hướng dẫn cụ thể về cách điền thông tin vào từng biểu mẫu đó. Cụ thể như sau:

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (CT01): Được sử dụng cho các thủ tục đăng ký thường trú, xóa đăng ký thường trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, khai báo thông tin về cư trú, xác nhận thông tin về cư trú.

- Tờ khai đề nghị cấp văn bản đồng ý cho đăng ký thường trú (CT02): Sử dụng khi người Việt Nam định cư ở nước ngoài về Việt Nam thường trú và cần đề nghị cấp văn bản đồng ý cho đăng ký thường trú tại cơ quan Quản lý xuất, nhập cảnh.

- Phiếu khai báo tạm vắng (CT03): Dùng để cấp cho công dân khi khai báo tạm vắng theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú năm 2020.

- Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (CT04): Lập để giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến cư trú, nhằm tiếp nhận hồ sơ và đặt lịch hẹn trả kết quả.

- Phiếu hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (CT05): Lập để yêu cầu công dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đăng ký thường trú, xóa đăng ký thường trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, xác nhận thông tin về cư trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, khai báo tạm vắng, khai báo thông tin về cư trú.

- Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ (CT06): Sử dụng để thông báo cho công dân lý do từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký thường trú, xóa đăng ký thường trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, xác nhận thông tin về cư trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, khai báo tạm vắng, khai báo thông tin về cư trú.

- Xác nhận thông tin về cư trú (CT07): Sử dụng để xác nhận thông tin về thời gian, địa điểm, hình thức đăng ký cư trú và các nội dung khác của cá nhân, hộ gia đình khi có yêu cầu.

- Thông báo về kết quả giải quyết, hủy bỏ đăng ký cư trú (CT08): Lập để thông báo cho công dân về kết quả giải quyết đăng ký thường trú, xóa đăng ký thường trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, xác nhận thông tin về cư trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, khai báo tạm vắng, khai báo thông tin về cư trú, hủy bỏ kết quả đăng ký thường trú, hủy bỏ kết quả đăng ký tạm trú.

- Quyết định về việc hủy bỏ đăng ký cư trú (CT09): Sử dụng để hủy bỏ đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú của công dân không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định tại Điều 35 Luật Cư trú.

- Phiếu xác minh thông tin về cư trú (CT10): Lập để trao đổi thông tin, tài liệu giữa các cơ quan đăng ký cư trú nhằm làm rõ thông tin của cá nhân, hộ gia đình trong quá trình thực hiện công tác đăng ký, quản lý cư trú.

- Phiếu đề xuất phê duyệt hồ sơ (CT11): Sử dụng để đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết đăng ký thường trú, xóa đăng ký thường trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, xác nhận thông tin về cư trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, khai báo tạm vắng, khai báo thông tin về cư trú, hủy bỏ đăng ký thường trú, hủy bỏ đăng ký tạm trú.

- Thống kê tình hình, kết quả đăng ký, quản lý cư trú (CT12): Sử dụng để thống kê, báo cáo các thông tin liên quan đến công tác đăng ký, quản lý cư trú tại địa phương theo các khoảng thời gian như ngày, tuần, tháng, quý, 6 tháng, năm.

- Túi hồ sơ cư trú (CT13): Sử dụng để lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong công tác đăng ký, quản lý cư trú.

- Sổ tiếp nhận lưu trú (CT14): Sử dụng để theo dõi việc tiếp nhận các nội dung thông báo lưu trú theo quy định tại Điều 30 Luật Cư trú năm 2020

- Sổ theo dõi giao, nhận hồ sơ cư trú (CT15): Lập và quản lý sau khi giải quyết đăng ký thường trú, xóa đăng ký thường trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, hủy bỏ kết quả đăng ký thường trú.

- Sổ theo dõi tra cứu, khai thác tàng thư hồ sơ cư trú (CT16): Lập và quản lý thông tin, tài liệu trong tàng thư hồ sơ cư trú để tra cứu, khai thác.

Trong tình hình quản lý cư trú hiện nay, các cơ quan chức năng đã xây dựng và áp dụng một hệ thống nội dung quan trọng liên quan đến đăng ký và quản lý cư trú. Các nội dung này đã được phân loại và đề cập chi tiết trong danh sách trên. Các nội dung quan trọng này bao gồm quy trình đăng ký cư trú, bao gồm đăng ký thường trú và tạm trú, cũng như các thủ tục liên quan như khai báo tạm vắng. Hơn nữa, việc xác nhận thông tin về cư trú và thông báo kết quả giải quyết, hủy bỏ đăng ký cư trú cũng được đề cập trong danh sách này. Để thực hiện các công việc quản lý cư trú một cách hiệu quả, các cơ quan đăng ký cư trú cần sử dụng các công cụ như phiếu xác minh thông tin về cư trú, phiếu đề xuất phê duyệt hồ sơ và sổ tiếp nhận lưu trú. Ngoài ra, việc thống kê tình hình, kết quả đăng ký và quản lý cư trú cũng là một phần quan trọng để đánh giá và cải thiện quy trình làm việc.

=> Danh sách nội dung trên cung cấp một cái nhìn tổng quan về các quy trình, công cụ và tài liệu quan trọng trong công tác đăng ký và quản lý cư trú. Việc áp dụng đúng và hiệu quả các nội dung này sẽ đóng góp vào việc nâng cao chất lượng quản lý cư trú và đáp ứng nhu cầu của cư dân một cách tốt nhất.

 

2. Hướng dẫn cách sử dụng các biểu mẫu

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu trong Thông tư 56/2021/TT-BCA như sau:

- Các biểu mẫu CT01, CT02, CT03, CT04, CT05, CT06, CT07, CT08, CT09, CT10, CT11, CT12: Các biểu mẫu này được tích hợp trong phần mềm quản lý cư trú để tiện lợi cho việc điền thông tin và in ra sử dụng. Đối với các biểu mẫu có số, cơ quan đăng ký cư trú sẽ ghi số của biểu mẫu theo thứ tự tăng dần từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

- Các biểu mẫu CT14, CT15, CT16: Đối với các biểu mẫu này, việc điền thông tin phải tuân thủ theo các hướng dẫn sau:

+ Biểu mẫu phải được viết liên tục theo thứ tự từng trang, không được bỏ trống.

+ Phải ghi đầy đủ và rõ ràng các nội dung ở bìa và các trang của sổ.

=> Để sử dụng biểu mẫu, người dân cần tuân thủ các hướng dẫn cụ thể và cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác. Đồng thời, nếu có bất kỳ thắc mắc hay vướng mắc nào, người dân nên liên hệ với cơ quan chức năng hoặc tham khảo nguồn tin chính thức để được hỗ trợ. Thông tư 56/2021/TT-BCA là một bước quan trọng trong việc nâng cao chất lượng quản lý cư trú tại Việt Nam, đồng thời góp phần đảm bảo an ninh, trật tự trong địa phương và bảo vệ quyền lợi của người dân.

 

3. Ban hành các biểu mẫu quy định trong đăng ký, quản lý cư trú nhằm mục đích gì?

Ban hành các biểu mẫu quy định trong đăng ký, quản lý cư trú nhằm mục đích hệ thống hóa quy trình và tạo sự minh bạch trong công tác đăng ký và quản lý cư trú. Các biểu mẫu này giúp định rõ các thông tin cần thiết, quy định rõ ràng về các thủ tục và yêu cầu liên quan đến cư trú. Mục đích chính của việc ban hành các biểu mẫu này là:

- Quản lý thông tin: Các biểu mẫu đảm bảo việc thu thập và lưu trữ thông tin liên quan đến cư trú của cá nhân, hộ gia đình một cách chuẩn xác. Điều này giúp cơ quan chức năng có được cơ sở dữ liệu đầy đủ và tin cậy về cư trú, từ đó dễ dàng theo dõi, tra cứu và xác minh thông tin cư trú của công dân.

- Xác thực và xác minh thông tin: Các biểu mẫu giúp xác thực và xác minh thông tin cư trú của công dân. Các thông tin được cung cấp trong biểu mẫu sẽ được sử dụng để kiểm tra tính chính xác và hợp pháp của thông tin cư trú, đảm bảo sự trung thực và đáng tin cậy trong việc đăng ký và quản lý cư trú.

- Quản lý quy trình: Các biểu mẫu quy định giúp định rõ quy trình và các bước thực hiện trong công tác đăng ký và quản lý cư trú. Các biểu mẫu này cung cấp hướng dẫn rõ ràng về các thủ tục, yêu cầu và thông tin cần thiết để hoàn thành quy trình đăng ký và quản lý cư trú một cách đúng quy định.

- Tăng tính minh bạch và công khai: Các biểu mẫu được công bố công khai và sử dụng chung trong cả hệ thống đăng ký và quản lý cư trú. Điều này tạo điều kiện cho công dân có được thông tin rõ ràng về quy trình, yêu cầu và các thủ tục liên quan đến cư trú. Đồng thời, nó cũng tạo điều kiện để xem xét và đánh giá công tác quản lý cư trú theo các quy định đã ban hành.

=> Ban hành các biểu mẫu quy định trong đăng ký, quản lý cư trú nhằm mục đích hệ thống hóa thông tin, đảm bảo tính chính xác, minh bạch và đáng tin cậy trong quá trình đăng ký và quản lý cư trú của công dân.

Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh khuê: Người cư trú là gì? Quy định về người cư trú là cá nhân, tổ chức?

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!