1. Theo quy định người tham gia giám định pháp y tâm thần là những ai?

Người tham gia vào quá trình giám định pháp y tâm thần là những cá nhân được chỉ định và có thẩm quyền theo quy định của Luật giám định tư pháp 2012. Chính sách này được thiết lập và quản lý thông qua Quy trình Giám định pháp y Tâm thần, được ban hành và điều chỉnh bởi Quyết định 2999/QĐ-BYT năm 2022.

Theo quy định, người giám định pháp y tâm thần, hay còn gọi là Giám định viên (GĐV), thường điều hành với sự tham gia của 03 thành viên. Tuy nhiên, trong các trường hợp đặc biệt hoặc phức tạp, như khi cần đánh giá năng lực hành vi hoặc khi yêu cầu sự chuyên môn từ nhiều lĩnh vực khác nhau, quy trình có thể đòi hỏi sự tham gia của tới 05 GĐV. Trong trường hợp đánh giá lại lần thứ hai, hoặc khi cần đến sự hỗ trợ từ các chuyên gia về pháp y tâm thần, số lượng GĐV có thể được mở rộng nhưng không vượt quá 09 thành viên cho mỗi ca giám định.

Ngoài các GĐV, quá trình giám định còn bao gồm vai trò quan trọng của các điều dưỡng viên. Mỗi ca giám định pháp y tâm thần cần phải được hỗ trợ bởi ít nhất 02 điều dưỡng viên, người có trách nhiệm quản lý, theo dõi và chăm sóc đối tượng giám định.

Với việc có sự tham gia đa dạng từ các chuyên gia và nhân viên y tế, quá trình giám định đảm bảo tính toàn diện và khách quan trong việc đưa ra đánh giá về tình trạng tâm thần và năng lực hành vi của đối tượng. Điều này đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo công bằng và chính xác trong quá trình xử lý pháp lý liên quan đến tâm thần

 

2. Các bước giám định pháp y tâm thần theo hình thức giám định nội trú như thế nào?

Quy trình giám định pháp y tâm thần theo hình thức giám định nội trú bao gồm một loạt các bước được chi tiết và điều chỉnh để đảm bảo tính toàn vẹn, khách quan và chuyên nghiệp. Cụ thể, theo quy định của tiểu mục I Mục B trong Quy trình giám định pháp y tâm thần 30 bệnh/ rối loạn tâm thần thường gặp, điều ghi nhận trong Quyết định 2999/QĐ-BYT năm 2022, các bước chính được thực hiện như sau:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ trưng cầu hoặc yêu cầu giám định:

- Tổ chức pháp y tâm thần nhận và xem xét hồ sơ trưng cầu hoặc yêu cầu giám định từ người trưng cầu hoặc người yêu cầu giám định.

- Trong vòng 5 ngày làm việc, Tổ chức pháp y tâm thần phản hồi việc tiếp nhận đối tượng giám định. Nếu từ chối, lý do phải được nêu rõ.

Bước 2: Tiếp nhận đối tượng giám định:

- Đối tượng giám định được chuyển giao cho Tổ chức pháp y tâm thần sau khi đã có sự đồng ý bằng văn bản từ Thủ trưởng hoặc người được ủy quyền.

- Việc giao, nhận đối tượng giám định phải được ghi nhận bằng biên bản theo quy định.

Bước 3: Phân công người tham gia giám định:

- Thủ trưởng Tổ chức pháp y tâm thần phân công giám định viên tham gia theo cơ chế tập thể.

- Mỗi buổi giám định cần có một giám định viên chủ trì và một giám định viên thư ký.

Bước 4: Nghiên cứu hồ sơ trưng cầu hoặc yêu cầu giám định: Giám định viên nghiên cứu hồ sơ cung cấp, yêu cầu bổ sung tài liệu khi cần thiết.

Giám định viên thư ký tổng hợp tất cả tài liệu liên quan.

Bước 5: Theo dõi đối tượng giám định: Đối tượng được theo dõi trong thời gian quy định, với ghi chép đầy đủ mọi diễn biến vào bệnh án giám định.

Nếu cần, đối tượng được hội chẩn và điều trị theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

Bước 6: Khám lâm sàng: Khám tâm thần, nội khoa, thần kinh, và các chuyên khoa khác nếu cần.

Bước 7: Thăm khám cận lâm sàng: Thực hiện các xét nghiệm bổ sung khi cần thiết.

Bước 8: Tổng hợp tài liệu: Giám định viên thư ký tổng hợp tất cả tài liệu liên quan đến đối tượng giám định.

Bước 9: Họp giám định viên: Họp để thảo luận và đưa ra kết luận giám định.

Bước 10: Kết luận giám định: Đưa ra kết luận về tình trạng tâm thần và khả năng nhận thức, điều khiển hành vi theo tiêu chuẩn y học.

Bước 11: Lập hồ sơ và lưu trữ: Hồ sơ giám định được lập và lưu trữ theo quy định.

Bước 12: Kết thúc giám định: Đối tượng được trả lại và kết luận được thông báo cho người trưng cầu hoặc người yêu cầu giám định

Như vậy, quy trình giám định pháp y tâm thần theo hình thức giám định nội trú gồm những bước nêu trên

 

3. 30 bệnh, rối loạn và hành vi tâm thần thường gặp trong giám định pháp y tâm thần là gì?

Quy trình giám định pháp y tâm thần 30 bệnh/ rối loạn tâm thần thường gặp, được Bộ Y tế ban hành ngày 03/11/2022 qua Quyết định 2999/QĐ-BYT năm 2022, cung cấp một cái nhìn tổng quan về những tình trạng tâm thần và hành vi phổ biến mà các chuyên gia thường phải đối mặt trong quá trình giám định. Dưới đây là danh sách chi tiết của 30 bệnh và rối loạn này:

- Mất trí trong bệnh Pick (F02.0): Một dạng của mất trí được đặc trưng bởi tổn thương não và mất khả năng giao tiếp.

- Mất trí không biệt định (F03): Sự mất trí mà nguyên nhân không rõ ràng.

- Rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng cần sa (F12): Tác động của việc sử dụng ma túy cần sa lên tâm trí và hành vi.

- Rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng cocaine (F14): Tác động của việc sử dụng cocaine lên tâm trí và hành vi.

- Rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng các chất kích thích khác bao gồm caffeine (F15): Tác động của các chất kích thích khác, bao gồm caffeine, lên tâm trí và hành vi.

- Tâm thần phân liệt thể căng trương lực (F20.2): Một dạng của rối loạn tâm thần phân liệt.

- Rối loạn loạn thần đa dạng cấp với các triệu chứng của tâm thần phân liệt (F23.1): Một dạng của rối loạn loạn thần với các triệu chứng tương tự như tâm thần phân liệt.

- Hưng cảm nhẹ (F30.0): Tình trạng hưng cảm nhẹ, không đạt mức độ nghiêm trọng của unipolar depression.

- Rối loạn cảm xúc lưỡng cực, hiện tại giai đoạn hỗn hợp (F31.6): Cảm xúc lưỡng cực kết hợp với các triệu chứng của giai đoạn hỗn hợp.

- Rối loạn cảm xúc lưỡng cực, hiện tại thuyên giảm (F31.7): Cảm xúc lưỡng cực kết hợp với các triệu chứng thuyên giảm.

- Giai đoạn trầm cảm nhẹ (F32.0): Giai đoạn nhẹ của trầm cảm.

- Giai đọan trầm cảm vừa (F32.1): Giai đoạn vừa của trầm cảm.

- Rối loạn trầm cảm tải diễn, hiện tại thuyên giảm (F33.4): Trầm cảm kéo dài với các triệu chứng thuyên giảm.

- Khí sắc chu kỳ (F34.0): Một loại rối loạn tâm thần liên quan đến biến đổi khí sắc của bệnh nhân.

- Rối loạn hoảng sợ (F41.0): Tình trạng lo sợ và hoảng loạn không lý do.

- Rối loạn lo âu lan tỏa (F41.1): Sự lo lắng và căng thẳng lan rộng không kiểm soát được.

- Phản ứng trầm cảm ngắn (F43.20): Phản ứng ngắn hạn với trầm cảm.

- Phản ứng trầm cảm kéo dài (F43.21): Phản ứng kéo dài với trầm cảm.

- Phản ứng hỗn hợp lo âu và trầm cảm (F43.22): Phản ứng với cảm xúc lo âu và trầm cảm đồng thời.

- Sững sờ phân ly (F44.2): Một dạng của rối loạn phân liệt.

- Các rối loạn vận động phân ly (F44.4): Rối loạn vận động liên quan đến rối loạn phân liệt.

- Co giật phân ly (F44.5): Co giật kết hợp với rối loạn phân liệt.

- Các rối loạn phân ly (chuyển di) hỗn hợp (F44.7): Rối loạn phân liệt kết hợp với các triệu chứng khác.

- Rối loạn cơ thể hóa (F45.0): Tâm lý biểu hiện dưới dạng vấn đề thể chất không có nguyên nhân hữu hình.

- Xu hướng tình dục quá mức (F52.7): Xu hướng tình dục không kiểm soát được.

- Các rối loạn tâm thần và hành vi nhẹ, kết hợp với thời kỳ sinh đẻ, không phân loại ở nơi khác (F53.0): Tình trạng tâm thần và hành vi nhẹ liên quan đến thời kỳ sinh đẻ.

- Các rối loạn tâm thần và hành vi nặng, kết hợp với thời kỳ sinh đẻ, không phân loại ở nơi khác (F53.1): Tình trạng tâm thần và hành vi nặng liên quan đến thời kỳ sinh đẻ.

- Biến đổi nhân cách kéo dài sau trải nghiệm sự kiện bi thảm (F62.0): Thay đổi lâu dài trong nhân cách sau các trải nghiệm đau buồn.

- Biến đổi nhân cách kéo dài sau bệnh tâm thần (F62.1): Thay đổi lâu dài trong nhân cách sau các vấn đề tâm thần.

- Loạn dục trẻ em (F65.4): Hành vi loạn dục không phù hợp với tuổi của trẻ em.

 Mỗi loại rối loạn này đều đòi hỏi sự chẩn đoán và đánh giá kỹ lưỡng để xác định và đề xuất liệu pháp phù hợp nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân

Bài viết liên quan: Giám định pháp y tâm thần có bao nhiêu giám định viên và điều dưỡng viên giúp việc?

Nếu như các bạn còn có những vướng mắc vui lòng liên hệ 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ chi tiết nhất có thể