1. Biểu mẫu kết nạp Đảng, công nhận đảng viên chính thức
Bạn đọc có thể tải biểu mẫu tại đây: 41 Biểu mẫu kết nạp Đảng, công nhận đảng viên chính thức
| STT | Tài liệu trong hồ sơ kết nạp đảng viên và công nhận đảng viên chính thức | Ký hiệu |
| 1 | Giấy chứng nhận học lớp nhận thức về Đảng | CN-NTVĐ |
| 2 | Đơn xin vào Đảng | Mẫu 1-KNĐ |
| 3 | Lý lịch của người xin vào Đảng | Mẫu 2-KNĐ |
| 4 | Giấy giới thiệu người vào Đảng | Mẫu 3-KNĐ |
| 5 | Nghị quyết giới thiệu đoàn viên ưu tú vào Đảng | Mẫu 4-KNĐ |
| 6 | Nghị quyết giới thiệu đoàn viên công đoàn vào Đảng | Mẫu 4A-KNĐ |
| 7 | Tổng hợp ý kiến nhận xét của các đoàn thể chính trị - xã hội nơi người vào Đảng sinh hoạt và chi ủy (hoặc chi bộ) nơi cư trú đối với người vào Đảng | Mẫu 5-KNĐ |
| 8 | Nghị quyết đề nghị kết nạp đảng viên của chi bộ | Mẫu 6-KNĐ |
| 9 | Báo cáo về việc thẩm định nghị quyết đề nghị kết nạp đảng viên (của đảng ủy bộ phận) | Mẫu 7-KNĐ |
| 10 | Nghị quyết đề nghị kết nạp đảng viên (của đảng ủy cơ sở) | Mẫu 8-KNĐ |
| 11 | Quyết định kết nạp đảng viên (của cấp ủy có thẩm quyền) | Mẫu 9-KNĐ |
| 12 | Quyết định kết nạp lại người vào Đảng (của cấp ủy có thẩm quyền) | Mẫu 9A-KNĐ |
| 13 | Quyết định kết nạp đảng viên (của đảng ủy cơ sở được ủy quyền) | Mẫu 9B-KNĐ |
| 14 | Giấy chứng nhận học lớp đảng viên mới | CN-ĐVM |
| 15 | Bản tự kiểm điểm của đảng viên dự bị (đề nghị công nhận đảng viên chính thức) | Mẫu 10-KNĐ |
| 16 | Bản nhận xét đảng viên dự bị (của đảng viên được phân công giúp đỡ) | Mẫu 11-KNĐ |
| 17 | Tổng hợp ý kiến nhận xét của các đoàn thể chính trị - xã hội nơi đảng viên dự bị sinh hoạt và chi ủy nơi cư trú đối với đảng viên dự bị | Mẫu 12-KNĐ |
| 18 | Nghị quyết đề nghị công nhận đảng viên chính thức (của chi bộ) | Mẫu 13-KNĐ |
| 19 | Báo cáo về việc thẩm định nghị quyết của chi bộ đề nghị công nhận đảng viên chính thức (của đảng ủy bộ phận) | Mẫu 14-KNĐ |
| 20 | Nghị quyết đề nghị công nhận đảng viên chính thức (của đảng ủy cơ sở) | Mẫu 15-KNĐ |
| 21 | Quyết định công nhận đảng viên chính thức (của cấp ủy có thẩm quyền) | Mẫu 16-KNĐ |
| 22 | Quyết định công nhận đảng viên chính thức của đảng ủy cơ sở được ủy quyền | Mẫu 16A-KNĐ |
| 23 | Giấy chứng nhận người vào Đảng đang trong thời gian được tổ chức đảng giúp đỡ, xem xét kết nạp của cấp ủy cơ sở | Mẫu 17-KNĐ |
| 24 | Công văn của cấp ủy cơ sở giới thiệu người vào Đảng đã được chi bộ, đảng ủy cơ sở làm thủ tục đề nghị kết nạp Đảng | Mẫu 17A-KNĐ |
| 25 | Công văn của cấp ủy có thẩm quyền giới thiệu người vào Đảng đã được cấp ủy cơ sở làm thủ tục đề nghị kết nạp đảng | Mẫu 17B-KNĐ |
| 26 | Công văn giới thiệu người vào Đảng đã được cấp ủy có thẩm quyền ra quyết định kết nạp Đảng | Mẫu 17C-KNĐ |
| 27 | Công văn giới thiệu người vào Đảng đã được cấp ủy có thẩm quyền ra quyết định kết nạp vào Đảng nhưng chuyển ra ngoài đảng bộ huyện (và tương đương) | Mẫu 17D-KNĐ |
| 28 | Sổ đảng viên dự bị (của chi ủy cơ sở trở lên sử dụng) | Mẫu 18-KNĐ |
| 29 | Giấy giới thiệu (của đảng ủy, chi ủy cơ sở) cử đảng viên hoặc cấp ủy viên đi thẩm tra lý lịch của người xin vào Đảng | Mẫu 19-KNĐ |
| 30 | Công văn đề nghị thẩm tra lý lịch của người xin vào Đảng | Mẫu 20-KNĐ |
| 31 | Quyết định của cấp ủy có thẩm quyền xóa tên đảng viên dự bị | Mẫu 21-XTĐV |
| 32 | Quyết định xóa tên đảng viên dự bị của đảng ủy cơ sở được ủy quyền | Mẫu 21A-XTĐV |
| 33 | Công văn chỉ đạo việc làm lại, thực hiện đúng các quy định về thẩm quyền, thủ tục xem xét, quyết định kết nạp đảng viên | Mẫu 1A-HKN |
| 34 | Quyết định công nhận đảng viên sau khi khắc phục, thực hiện đúng quy định về thẩm quyền, thủ tục kết nạp đảng viên | Mẫu 1B-HKN |
| 35 | Công văn chỉ đạo việc làm lại, thực hiện đúng các quy định về thẩm quyền, thủ tục công nhận đảng viên chính thức | Mẫu 2A-HKN |
| 36 | Quyết định công nhận đảng viên chính thức sau khi khắc phục, thực hiện đúng quy định về thẩm quyền, thủ tục | Mẫu 2B-HKN |
| 37 | Quyết định hủy quyết định kết nạp đảng viên sai quy định, không đúng tiêu chuẩn, điều kiện | Mẫu 3A-HKN |
| 38 | Quyết định hủy quyết định kết nạp lại đảng viên sai quy định, không đúng tiêu chuẩn, điều kiện | Mẫu 3B-HKN |
| 39 | Quyết định hủy quyết định công nhận đảng viên chính thức sai quy định, không đúng tiêu chuẩn, điều kiện | Mẫu 4-HKN |
| 40 | Quyết định khôi phục quyền của đảng viên | Mẫu 1-KPĐV |
| 41 | Quyết định nối lại sinh hoạt đảng của đảng viên | Mẫu 1-NSH |
2. Điều kiện kết nạp Đảng viên
Theo quy định của pháp luật ăn cứ tại khoản 2 Điều 1 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011, công dân Việt Nam từ mười tám tuổi trở lên; thừa nhận và tự nguyện thực hiện cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, tiêu chuẩn và nhiệm vụ đảng viên, hoạt động trong một tổ chức cơ sở đảng; qua thực tiễn chứng tỏ là người ưu tú, được nhân dân tín nhiệm, đều có thể được xét để kết nạp vào Đảng.
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt nam 2011 và Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2021. Cá nhân phải đáp ứng các điều kiện sau đây để được xem xét kết nạp vào Đảng:
(1) Về tuổi đời:
- Tại thời điểm chi bộ xét kết nạp vào Đảng, người vào Đảng phải đủ 18 tuổi đến đủ 60 tuổi (tính theo tháng).
- Việc kết nạp vào Đảng những người trên 60 tuổi do cấp uỷ trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định.
Chỉ xem xét kết nạp vào Đảng những người trên 60 tuổi khi đủ các điều kiện:
+ Có sức khoẻ và uy tín;
+ Đang công tác, cư trú ở cơ sở chưa có tổ chức đảng, chưa có đảng viên hoặc do yêu cầu đặc biệt;
+ Được ban thường vụ cấp ủy trực thuộc Trung ương đồng ý bằng văn bản trước khi cấp ủy có thẩm quyền ra quyết định kết nạp.
(2) Về trình độ học vấn:
- Người vào Đảng phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên.
- Học vấn của người vào Đảng đang sinh sống ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và những trường hợp cụ thể khác do yêu cầu phát triển đảng mà không bảo đảm được quy định chung thì thực hiện theo hướng dẫn của Ban Bí thư.
Người vào Đảng đang sinh sống ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc ngư dân thường xuyên làm việc ngoài biển, đảo, nếu không bảo đảm theo Quy định thi hành Điều lệ Đảng của Ban Chấp hành Trung ương khoá XIII thì phải có trình độ học vấn tối thiểu hoàn thành chương trình bậc tiểu học.
Trình độ học vấn của người vào Đảng là già làng, trưởng bản, người có uy tín, đang sinh sống ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc ngư dân thường xuyên làm việc ngoài biển, đảo tối thiểu phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ và được ban thường vụ cấp ủy trực thuộc Trung ương đồng ý bằng văn bản trước khi cấp ủy có thẩm quyền ra quyết định kết nạp.
(3) Thừa nhận và tự nguyện: thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, tiêu chuẩn và nhiệm vụ đảng viên, hoạt động trong một tổ chức cơ sở đảng.
(4) Qua thực tiễn chứng tỏ là người ưu tú, được nhân dân tín nhiệm: Đáp ứng các điều kiện trên, trong quá trình xem xét kết nạp người vào đảng còn phải đảm bảo các yêu cầu sau:
(5) Bồi dưỡng nhận thức về Đảng: Người vào Đảng phải học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng, có giấy chứng nhận do trung tâm chính trị cấp huyện hoặc tương đương cấp; nơi không có trung tâm chính trị thì do cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên cấp.
(6) Có đơn tự nguyện xin vào Đảng: Người vào Đảng phải tự làm đơn, trình bày rõ những nhận thức của mình về mục đích, lý tưởng của Đảng, về động cơ xin vào Đảng.
(7) Báo cáo trung thực lý lịch với chi bộ: Người vào Đảng tự khai lý lịch, đầy đủ, rõ ràng, trung thực theo quy định, chịu trách nhiệm về nội dung đã khai; nếu có vấn đề nào không hiểu và không nhớ chính xác thì phải báo cáo với chi bộ.
Lý lịch phải được cấp ủy cơ sở thẩm tra, kết luận trước khi ghi nội dung chứng nhận, ký tên, đóng dấu.
(8) Được hai đảng viên chính thức giới thiệu: Nơi có tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, người vào Đảng trong độ tuổi thanh niên phải là đoàn viên, được ban chấp hành đoàn cơ sở và một đảng viên chính thức giới thiệu.
Ở các cơ quan, doanh nghiệp nơi không có tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, người vào Đảng phải là đoàn viên công đoàn, được ban chấp hành công đoàn cơ sở và một đảng viên chính thức giới thiệu.
Đáp ứng các điều kiện vừa nêu, công dân sẽ được xem xét kết nạp vào Đảng.
3. Tầm quan trọng khi được kết nạp Đảng viên
- Trách nhiệm cao cả: Đảng viên là những người tiên phong, gương mẫu trong mọi hoạt động. Họ có trách nhiệm xây dựng và bảo vệ Đảng, phục vụ nhân dân, góp phần xây dựng một đất nước giàu mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
- Cơ hội rèn luyện và phát triển bản thân: Môi trường Đảng là một trường học lớn, nơi các đảng viên được rèn luyện về lý tưởng, đạo đức, phẩm chất, năng lực, để không ngừng hoàn thiện bản thân.
- Quyền lợi và nghĩa vụ: Đảng viên có những quyền lợi nhất định như được tham gia vào công tác lãnh đạo, quản lý, được bảo vệ quyền lợi hợp pháp, được tạo điều kiện để phát triển. Đồng thời, đảng viên cũng có những nghĩa vụ phải thực hiện như chấp hành kỷ luật Đảng, tích cực tham gia các hoạt động của Đảng, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Góp phần xây dựng Đảng: Việc kết nạp những đảng viên mới, có chất lượng sẽ góp phần làm cho Đảng ngày càng vững mạnh, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp cách mạng.
Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau: Mẫu bài thu hoạch lớp đảng viên. Bạn đọc có thắc mắc về vấn đề pháp lý có thể liên hệ qua số tổng đài: 1900.6162 để được tư vấn cụ thể.