500 Bài tập trắc nghiệm Toán lớp 6 Học kì 2 có đáp án chi tiết
Câu 1: Phân số viết dưới dạng số thập phân là
A. 2,5
B. 5,2
C. 0,4
D. 0,04
Đáp án đúng là C
Giải thích:
Câu 2: Hỗn số được chuyển thành số thập phân là
A. 1,2
B. 1,4
C. 1,5
D. 1,8
Đáp án đúng là B
Giải thích:
Câu 3: Số thập phân 3,015 được chuyển thành phân số là:
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là C
Giải thích:
Câu 4: Số tự nhiên x thỏa mãn: 35,67 < x< 36,05 là:
A. 35
B. 36
C. 37
D. 34
Đáp án đúng là B
Giải thích: Ta có 35,67 < x < 36,05 và x là số tự nhiên nện x = 36
Câu 5: Tìm x, biết:
A. x = 4
B. x = -4
C. x = 5
D. x = -0,2
Đáp án đúng là D
Giải thích:
Câu 6: Cho hai biểu thức và chọn đáp án đúng
A. B < 0; C = 0
B. B > 0; C = 0
C. B < 0; C < 0
D. B = 0; C < 0
Đáp án đúng là A
Giải thích:
Vậy B < 0; C = 0
Câu 7: Rút gọn phân số đến tối giản ta được kết quả là phân số có mẫu số là
A. 9
B. 1
C.
D. 2
Đáp án đúng là C
Giải thích:
Ta có
Câu 8: Người ta mở vòi cho nước chảy vào đầy bể cần 3 giờ. Hỏi nếu mở vòi nước đó trong 45 phút thì được bao nhiêu phần của bể?
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là B
Giải thích chi tiết:
Đổi 45 phút = giờ
Mỗi giờ vòi nước chảy được số phần bể là: 1 + 3 = ( bể)
Nếu mở vòi trong 45 phút thì được số phần bể là: (bể)
Câu 9: Lúc 7 giờ 5 phút, một người đi xe máy đi từ A và đến B lúc 8 giờ 45 phút. Biết quãng đường AB dài 65km. Tính vận tốc của người đi xe máy đó?
A. 39km/h
B. 40km/h
C. 42km/h
D. 44km/h
Đáp án đúng là A
Giải thích:
Thời gian người đó đi hết quãng đường AB là: 8 giờ 45 phút - 7 giờ 5 phút = 1 giờ 40 phút
Đổi 1 giờ 40 phút = giờ
Vận tốc của người đi xe máy đó là: 65 : = 39 (km/h)
Câu 10: Làm tròn số 69,283 đến chữ số thập phân thứ hai ta được
A. 69,28
B. 69,29
C. 69,30
D. 69,284
Đáp án đúng là A
Giải thích: Vì số 69,283 có chữ số thập phân thứ ba là 3 < 5 nên làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai ta được 69,283 xấp xỉ bằng 69,28
Câu 11: Có 21292 người ở lễ hội ẩm thực. Hỏi lễ hội có khoảng bao nhiêu nghìn người?
A. 22000 người
B. 21000 người
C. 21900 người
D. 21200 người
Đáp án đúng là B
Giải thích:
Từ yêu cầu đề bài ta sẽ làm tròn số 21292 đến hàng nghìn
Vì số 21292 có chữ số hàng trăm là 2 < 5 nên làm tròn số này đến hàng nghìn ta được 21292 xấp xỉ bằng 21000
Vậy lễ hội có khoảng 21000 người
Câu 12: Tỉ số giữa học sinh nam và học sinh nữ là 80%. Tìm số học sinh nam, biết lớp 6A có 36 học sinh?
A. 20 học sinh
B. 17 học sinh
C. 19 học sinh
D. 16 học sinh
Đáp án đúng là D
Giải thích: Đổi 80% = tức là số học sinh nam bằng số học sinh nữ
Tổng số phần là: 4 + 5 = 9 phần
Tổng số phần là: 4 + 5 = 9 (phần)
Lớp 6A có số học sinh nam là: 36 : 9.4 = 16 ( học sinh)
Vậy lớp có 16 học sinh nam
Câu 13: Hiệu của hai số là 21. Biết 37,5% số lớn bằng 0,6 số nhỏ. Hai số đó là
A. 56; 35
B. 45; 46
C. 60; 39
D. 56; 45
Đáp án đúng là A
Giải thích: Đổi
Tỷ số giữa số lớn và số nhỏ là:
Hiệu số phần bằng nhau là: 8 - 5 = 3 phần
Số lớn là: 21 : 3 x 8 = 56
Số nhỏ là: 56 -21 = 35
Vậy hai số đó là 56;35
Câu 14: Minh đọc quyển sách trong 4 ngày. Ngày thứ nhất Minh đọc được trang sách. Ngày thứ hai Minh đọc được
số trang sách còn lại. Ngày thứ ba đọc được 80% số trang sách còn lại sau ngày thứ hai và ngày thứ tư đọc 30 trang cuối cùng. Hỏi cuốn sách đó có bao nhiêu trang?
A. 375 trang
B. 625 trang
C. 500 trang
D. 650 trang
Đáp án đúng là: B
Giải thích:
Số phần trang sách còn lại sau ngày thứ nhất là: (quyển sách)
Số phần trang sách đọc được của ngày thứ hai là: ( quyển sách)
Số phần trang sách còn lại sau ngày thứ hai là: ( quyển sách)
Số phần trang sách ứng với 30 trang cuối của ngày thứ tư là: quyển sách
Số trang sách của quyển sách là: (trang sách)
Vậy quyển sách có 625 trang
Câu 15: Bác Nam có một khu vườn trồng hoa quả. Trên khu vườn bác trồng cam, quýt, bơ, chuối và dứa. Gọi E là tập hợp các cây mà bác Nam trồng trên khu vườn đó. Hãy viết E bằng cách liệt kê
A. E = {cam; quýt; bơ}
B. E = {cam; quýt; bơ; dứa}
C. E = {cam; quýt; bơ; chuối; dứa}
D. E = {cam; quýt; bơ; chuối; dừa}
Đáp án đúng là C
Giải thích: Các loại cây mà bác Nam trồng trên khu vườn là: cam; quýt; bơ; chuối và dứa
Câu 16: Tập hợp M các chữ cái Tiếng Việt trong từ " ĐIỆN BIÊN PHỦ". Ba bạn An, Bình, Nam, Nhi lần lượt viết được các tập M sau đây. Cho biết bạn nào viết đúng tập hợp M
A. Bạn An biết: M = {Đ;I;Ê;N;B;I;Ê;N;P;H;U}
B. Bạn Bình viết: M = {Đ;I;Ê;N;B;N;P;H;U}
C. Bạn Nam viết: M = {Đ;I;Ê;N;B;P;U}
D. Bạn Nhi viết: M = {Đ;I;Ê;N;B;P;H;U}
Đáp án đúng là D
Giải thích: Các chữ cái tiếng Việt trong từ "ĐIỆN BIÊN PHỦ" là Đ;I;Ê;N;B;I;Ê;N;P;H;U}. Vì trong tập hợp mỗi phần tử chỉ được liệt kê đúng một lần nên ta viết
Câu 17: Một máy bay đang bay ở độ cao 5000m trên mực nước biển, tình cờ thẳng ngay bên dưới máy bay một chiếc tàu ngầm đang lặn ở độ sâu 1200m dưới mực nước biển. Tính khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa máy bay và tàu ngầm.
A. 4800m
B. -720m
C. 7200m
D. 6200m
Đáp án đúng là D
Giải thích:
Độ cao của tàu ngầm là: -1200m
Khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa máy bay và tàu ngầm là:
5000 - (-1200) = 5000 + 1200 = 6200m
Vậy khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa máy bay và tàu ngầm là 6200m
Câu 18: Một công ty có 3 cửa hàng A, B, C. Kết quả kinh doanh sau một năm của từng cửa hàng như sau:
Cửa hàng A: lãi 225 triệu đồng
Cửa hàng B: lỗ 280 triệu đồng
Cửa hàng C: lãi 655 triệu đồng
Hỏi bình quân mỗi tháng công ty lãi hay lỗ bao nhiêu tiền từ ba của hàng đó?
A. 386,7 triệu
B. 630 triệu
C. 600 triệu
D. 50 triệu
Đáp án đúng là D
Giải thích:
Cửa hàng A lãi 225 triệu đồng được biểu diễn: 225 triệu đồng
Cửa hàng B lỗ 280 triệu đồng được biểu diễn: -280 triệu đồng
Cửa hàng C lãi 655 triệu đồng được biểu diễn 655 triệu đồng
Tổng kết quả kinh doanh trong 12 tháng của 3 cửa hàng A, B, C là:
225 + (-280) + 655 = 600 triệu đồng
Mỗi tháng doanh thu của công ty là: 600 : 12 = 50 triệu đồng
Vậy bình quân mỗi tháng công ty lãi 50 triệu đồng từ ba cửa hàng A, B, C
Câu 19: Tính A - B, biết rằng A là tích của các số nguyên âm chẵn có một chữ số và B là tổng của các số nguyên dương lẻ có hai chữ số.
A. -2091
B. 384
C. 2475
D. -1909
Đáp án đúng là A
Giải thích:
Các số nguyên âm chẵn có một chữ số là: -2; -4; -6; -8
Khi đó A = (-2).(-4).(-6).(-8) = 384
Các số nguyên lẻ có hai chữ số là: 11; 13; 15; ...; 99
B = 11 + 13 + 15 + .... + 97 + 99
= (11 + 99) + ( 13 + 97) + ... + (53 + 57) + 55
= 110 + 110 + ... + 110 + 55 ( 22 số 110)
= 110.22 + 55
= 2420 + 55
= 2475
Suy ra A - B = 384 - 2475 = -2091
Câu 20: Lấy bốn điểm M, N, P, Q, K trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Cứ qua hai điểm ta vẽ một đường thẳng. Số đường thẳng có thể vẽ được là:
A. 3
B. 10
C. 12
D. 4
Đáp án đúng là B
Giải thích: Từ 5 điểm M, N, P, Q, K trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng ta có thể vẽ được các đường thẳng đi qua hai điểm bất kỳ như sau:
+ Với điểm M ta có thể nối với các điểm: N, P, Q, K để tạo thành 4 đường thẳng phân biệt
+ Với điểm N ta có thể nối với các điểm: P, Q, K để tạo thành 3 đường thẳng phân biệt
+ Với điểm P ta có thể nối với các điểm: Q, K để tạo thành 2 đường thẳng phân biệt
+ Với điểm Q ta có thể nối với điểm K để tạo thành 1 đường thẳng
Vậy từ 5 điểm M, N, P, Q, K trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng ta có thể vẽ được tất cả:
4 + 3 + 2 + 1 = 10 đường thẳng phân biệt
Ngoài các câu hỏi trắc nghiệm trên các em có thể tham khảo các câu hỏi các khác tại đường link tại đây: Trắc nghiệm toán lớp 6