- 1. Khu vực biên giới đất liền được hiểu là gì?
- 2. Những trường hợp được phép cư trú và không được cư trú ở khu vực biên giới đất liền
- 2.1. Những ai được cư trú ở khu vực biên giới đất liền?
- 2.2. Những ai không được cư trú ở khu vực biên giới đất liền?
- 3. Các trường hợp nào được tạm dừng khu vực biên giới đất liền?
- 4. Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong khu vực biên giới đất liền?
- 5. Quy định về hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới đất liền
1. Khu vực biên giới đất liền được hiểu là gì?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định 34/2014/NĐ-CP, khu vực biên giới đất liền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, được viết tắt là khu vực biên giới đất liền, bao gồm các đơn vị hành chính cấp xã như xã, phường, thị trấn, với một phần của địa giới hành chính trùng với đường biên giới quốc gia trên lãnh thổ.
Khu vực biên giới đất liền có vai trò quan trọng như một "phên dậu" của quốc gia, với đường biên giới trải dài hơn 5.000 km và liên kết với nhiều cửa khẩu giao thông với các nước láng giềng như Trung Quốc, Lào, Campuchia, cũng như các quốc gia khác trong khu vực. Biên giới quốc gia đóng vai trò quan trọng trong việc xác định ranh giới và địa phận của từng quốc gia, đồng thời làm nền tảng cho các biện pháp giữ gìn và bảo vệ biên giới.
Không chỉ mang ý nghĩa chính trị và chủ quyền quốc gia, khu vực biên giới còn đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế. Vì vậy, sự chú trọng và đề cao từ phía nhà nước đối với quá trình xây dựng và phát triển khu vực biên giới là hết sức cần thiết.
Khu vực biên giới địa lý là phần của lãnh thổ nằm sâu bên trong, tiếp giáp trực tiếp với đường biên giới quốc gia, với phạm vi và chế độ pháp lý riêng biệt theo quy định của pháp luật quốc gia hoặc các Hiệp định quốc tế về quy chế biên giới mà quốc gia đã ký kết.
Theo quy định tại Điều 6 của Luật Biên giới Quốc gia 2003, được hướng dẫn bởi Điều 8 của Nghị định 140/2004/NĐ-CP, khu vực biên giới được chia thành ba loại:
- Khu vực biên giới trên đất liền bao gồm xã, phường, thị trấn với một phần của địa giới hành chính trùng với biên giới quốc gia trên đất liền. Phạm vi của khu vực biên giới trên đất liền bắt đầu từ biên giới quốc gia trên đất liền và kết thúc tại địa giới hành chính của xã, phường, thị trấn có một phần giới hạn với biên giới quốc gia trên đất liền.
- Khu vực biên giới trên biển bao gồm phần từ biên giới quốc gia trên biển đến hết địa giới hành chính của xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo. Phạm vi của khu vực biên giới trên biển tính từ biên giới quốc gia trên biển và kết thúc tại địa giới hành chính của xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo.
- Khu vực biên giới trên không bao gồm phần không gian dọc theo biên giới quốc gia có chiều rộng mười kilomet, tính từ biên giới quốc gia vào bên trong.
2. Những trường hợp được phép cư trú và không được cư trú ở khu vực biên giới đất liền
2.1. Những ai được cư trú ở khu vực biên giới đất liền?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định 34/2014/NĐ-CP, những người được cư trú tại khu vực biên giới đất liền bao gồm:
- Cư dân biên giới;
- Người có giấy phép của cơ quan Công an có thẩm quyền cho phép cư trú tại khu vực biên giới đất liền;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân viên quốc phòng, hạ sĩ quan, chiến sĩ Quân đội nhân dân;
- Sĩ quan, công nhân, viên chức, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật của Công an nhân dân có đơn vị đóng quân tại khu vực biên giới đất liền.
2.2. Những ai không được cư trú ở khu vực biên giới đất liền?
Theo điều 5, khoản 2 của Nghị định 34/2014/NĐ-CP, quy định rõ những người không được cư trú tại khu vực biên giới đất liền, gồm:
- Người đang thi hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền cấm cư trú ở khu vực biên giới đất liền, người chưa được phép xuất cảnh, hoặc đang tạm hoãn xuất cảnh.
- Người đang bị cơ quan tiến hành tố tụng và có quyết định áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú.
- Người bị kết án phạt tù, tuy nhiên chưa có quyết định thi hành án, được hưởng án treo hoặc đang được hoãn, tạm đình chỉ thi hành án phạt tù; người đang bị quản chế.
- Người đang chịu áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ thi hành.
- Người không thuộc diện quy định tại mục 1.
Lưu ý rằng các quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 5 Nghị định 34/2014/NĐ-CP không áp dụng đối với cư dân biên giới.
3. Các trường hợp nào được tạm dừng khu vực biên giới đất liền?
Các trường hợp sau đây sẽ dẫn đến tạm dừng hoạt động tại khu vực biên giới đất liền, theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Nghị định 34/2014/NĐ-CP:
- Khu vực đang chứng kiến tranh chấp liên quan đến biên giới, lãnh thổ, có tiềm ẩn đe dọa đến chủ quyền và an ninh biên giới quốc gia.
- Khu vực đang bị ảnh hưởng bởi xung đột vũ trang, các hành vi trấn cướp, khủng bố, bạo loạn, xâm nhập, bắt cóc người hoặc gây rối an ninh và trật tự nghiêm trọng.
- Khu vực đang phải đối mặt với thiên tai, thảm họa tự nhiên, dịch bệnh, sự cố hóa chất, sự cố phóng xạ có tiềm ẩn nguy cơ đe dọa gây tổn thất cho cộng đồng và có khả năng lan truyền qua biên giới.
- Các thông báo được nhận từ Chính phủ, chính quyền địa phương, hoặc lực lượng bảo vệ biên giới của quốc gia láng giềng về quyết định tạm dừng qua lại tại biên giới.
4. Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong khu vực biên giới đất liền?
Các hành vi bị nghiêm cấm trong khu vực biên giới đất liền, theo Điều 4 của Nghị định 34/2014/NĐ-CP, được liệt kê như sau:
- Làm hư hại, hủy hoại, xê dịch hoặc làm mất mốc quốc giới, dấu hiệu nhận biết đường biên giới, cũng như các biển báo như "khu vực biên giới," "vành đai biên giới," "vùng cấm," và các công trình biên giới.
- Thực hiện hành động làm thay đổi dòng chảy tự nhiên, làm cạn kiệt nguồn nước, gây ngập úng, và ô nhiễm môi trường của sông và suối biên giới.
- Cư trú, khai thác lâm thổ sản, thăm dò, khai thác khoáng sản, và thủy sản mà không có sự cho phép.
- Vượt biên giới để làm ruộng, rẫy, săn bắn, và chăn thả gia súc.
- Chôn cất, chuyển dịch mồ mả, vận chuyển thi thể, hài cốt, động vật, thực vật, và xác động vật qua biên giới mà không có sự phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.
- Bắn súng qua biên giới, gây nổ, chặt phá, và đốt cây khai hoang trong vùng đàn hồi của vành đai biên giới.
- Quay phim, chụp ảnh, ghi âm, đo, vẽ cảnh vật ở những nơi có biển cấm trong khu vực biên giới đất liền.
- Mọi hành vi buôn lậu, vận chuyển hàng hóa trái phép qua biên giới, và gian lận thương mại.
- Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và các hiệp định về quy chế biên giới mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết với các nước láng giềng.
5. Quy định về hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới đất liền
Hoạt động của người và phương tiện trong khu vực biên giới đất liền, theo Điều 7 Nghị định 34/2014/NĐ-CP, được quy định như sau:
- Công dân Việt Nam (trừ cư dân biên giới) và người nước ngoài khi nhập cảnh vào khu vực biên giới đất liền và có kế hoạch ở lại qua đêm, phải tiến hành đăng ký lưu trú tại cơ quan Công an cấp xã theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp ở qua đêm trong vùng đàn hồi của vành đai biên giới, cần thông báo bằng văn bản cho Đồn Biên phòng địa phương.
- Người và phương tiện thực hiện hoạt động trong khu vực biên giới đất liền phải có đầy đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật và tuân thủ sự hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát từ Đồn Biên phòng, Công an cấp xã và các lực lượng chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
- Hoạt động của người và phương tiện Việt Nam và nước ngoài tại các khu du lịch, dịch vụ, thương mại, khu kinh tế cửa khẩu, và các khu vực kinh tế khác mở ra trong khu vực biên giới đất liền phải tuân thủ quy định của pháp luật đối với từng lĩnh vực cụ thể và các quy định khác liên quan.
- Các hoạt động khác trong khu vực biên giới đất liền thực hiện theo quy định của pháp luật về lĩnh vực đó và tuân thủ quy định tại Nghị định 34/2014/NĐ-CP.
- Cư dân biên giới của nước láng giềng khi tham gia hoạt động trong khu vực biên giới đất liền của Việt Nam phải tuân theo các hiệp định về quy chế biên giới giữa hai nước đã ký kết và đồng thời tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam.
Bài viết liên quan: Mức phạt hành chính hành vi vi phạm quy chế khu vực biên giới đất liền như thế nào?
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng thông qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!