1. Hộ kinh doanh cá thể là gì?
Hộ kinh doanh là do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.
Đối với hộ kinh doanh do một cá nhân làm chủ thì cá nhân đó sẽ toàn quyền quyết định về mọi hoạt động kinh doanh của hộ. Đối với hộ kinh doanh do một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, mọi hoạt động kinh doanh của hộ do các thành viên trong nhóm hoặc trong hộ quyết định. Nhóm người hoặc hộ gia đình cử một người có đủ điều kiện là đại diện cho nhóm hoặc hộ để tham gia giao dịch với bên ngoài.
Hộ kinh doanh hoạt động kinh doanh một cách thường xuyên, có quy mô nghề nghiệp ổn định thì mới cần phải đăng ký. Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 04/01/2021 về đăng ký doanh nghiệp thì các trường hợp không cần phải đăng ký hộ kinh doanh gồm:
- Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối;
- Những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp.
Tuy nhiên nếu kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện thì những đối tượng nêu trên vẫn phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2. Ưu điểm và nhược điểm của hộ kinh doanh cá thể
Hộ kinh doanh cá thể là một trong những hình thức kinh doanh đơn giản và phổ biến tại Việt Nam. Loại hình kinh doanh này có những ưu điểm và hạn chế nhất định để người có nhu cầu thành lập cân nhắc xem xét xem có nên thành lập hộ kinh doanh hay không. Một số ưu điểm và hạn chế của hộ kinh doanh cá thể như sau:
- Ưu điểm của hộ kinh doanh
+ Hồ sơ thành lập và thủ tục thành lập hộ kinh doanh đơn giản hơn so với thành lập doanh nghiệp.
+ Số lượng lao động của hộ kinh doanh ít nên dễ dàng quản lý, chế độ chứng từ sổ sách kế toán đơn giản, nộp thuế khoán ít phù hợp với cá nhân, hộ gia đình kinh doanh nhỏ lẻ, vốn ít.
+ Theo quy định mới tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã có thể hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm. Theo đó, một hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng phải chọn một địa điểm để đăng ký trụ sở hộ kinh doanh và phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh còn lại..
- Nhược điểm của hộ kinh doanh
+ Chủ thể thành lập hộ kinh doanh thu hẹp lại chỉ bao gồm: Cá nhân và các thành viên trong hộ gia đình.
+ Cá nhân đã thành lập và tham gia góp vốn thành lập hộ kinh doanh thì không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.
+ Cá nhân hoặc tất cả thành viên trong hộ phải chịu trách nhiệm vô hạn về cá nghĩa vụ thuế, các khoản nợ.
+ Hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân, quy mô kinh doanh nhỏ nên không dễ huy động vốn hay mở rộng quy mô kinh doanh, chủ hộ kinh doanh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình.
+ Không được phép xuất khẩu, nhập khẩu.
+ Nếu buôn bán lưu động, kinh doanh ngoài địa điểm kinh doanh phải thông báo cho cơ quan thuế, quản lý kinh doanh…
+ Kinh doanh buôn bán phải lựa chọn một địa điểm cố định để đăng ký kinh doanh, có thể là nói đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi tạm trú hoặc địa điểm thường xuyên kinh doanh nhất.
+ Tính chất hoạt động nhỏ nên không xuất được hóa đơn giá trị gia tăng cho khách hàng nên hạn chế đối tác mua bán và không được khấu trừ tiền thuế như doanh nghiệp.
3. Ai có quyền thành lập hộ kinh doanh cá thể?
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 80 Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam, từ đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp sau đây:
- Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Cá nhân, thành viên hộ gia đình có quyền thành lập hộ kinh doanh cá thể thì chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc và được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.
Như vậy theo quy định trên thì chủ thể của hộ kinh doanh cá thể chỉ là cá nhân. Người này có thể một cá nhân độc lập hoặc là thành viên hộ gia đình (được hộ gia đình ủy quyền) là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh trừ một số trường hợp như đã nêu ở trên.
4. Nghĩa vụ của cá nhân có quyền thành lập hộ kinh doanh cá thể
Khi thành lập hộ kinh doanh được hoàn thành thì các cá nhân có quyền thành lập hộ kinh doanh cá thể sẽ trở thành chủ hộ kinh doanh cá thể. Chủ hộ kinh doanh là người đại diện cho hộ kinh doanh cá thể thực hiện các hoạt động đầu tư, kinh doanh nên có một số quyền và nghĩa vụ nhất định. Nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh cá thể được quy định tại Điều 81 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Chủ hộ kinh doanh thực hiện các nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính và các hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Chủ hộ kinh doanh đại diện cho hộ kinh doanh với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Vì hộ kinh doanh cá thể không có tư cách pháp nhân nên chủ hộ kinh doanh cá thể sẽ là người đại diện cho hộ kinh doanh.
- Chủ hộ kinh doanh có thể thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh. Trong trường hợp này, chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh vẫn chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh.
Tức là, chủ hộ kinh doanh cá thể có thể thuê một người khác để quản lý, điều hành hộ kinh doanh, nhưng chủ hộ kinh doanh vẫn phải có trách nhiệm với hoạt động của người quản lý được thuê này. Do đó, chủ hộ kinh doanh nên tự mình quản lý hộ kinh doanh hoặc nếu thuê thì nên thuê người có mối quan hệ thân thiết với chủ hộ kinh doanh để chủ hộ kinh doanh có thể biết rõ năng lực, thông tin nhân thân tránh rủi ro.
- Chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh chịu trách nhiệm đối với các hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh.
Chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản của mình đối với trường hợp cá nhân thành lập hộ kinh doanh. Hoặc chủ hộ kinh doanh liên đới chịu trách nhiệm với các thành viên khác khi thuộc trường hợp thành viên hộ gia đình thành lập hộ kinh doanh.
- Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
5. Một người có thể làm chủ hộ kinh doanh của hai hộ kinh doanh hay không?
- Pháp luật hiện hành không cho phép một người có thể làm chủ hộ kinh doanh của hai hộ kinh doanh. Cụ thể theo khoản 2 Điều 80 Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì mỗi cá nhân, thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc. Theo đó, một người chỉ có thể làm chủ hộ kinh doanh của một hộ kinh doanh duy nhất.
- Bên cạnh đó, chủ hộ kinh doanh có thể góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, mua cổ phần của công ty cổ phần nhưng phải thực hiện dưới tư cách cá nhân, không được lấy tư cách của hộ kinh doanh. Bởi theo quy định pháp luật, cá nhân, thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập hộ kinh doanh, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách là cá nhân.
- Ngoài ra, cá nhân, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh cũng không được phép đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại và không cần sự nhất trí nếu tham gia dưới tư cách thành viên góp vốn (căn cứ vào khoản 3 Điều 80 Nghị định 01/2021/NĐ-CP).
Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: Tư vấn pháp luật qua Email để được giải đáp. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.