1. Quy định về chủ doanh nghiệp tư nhân
Theo Khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020
1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Như vậy, chủ doanh nghiệp tư nhân là người duy nhất đầu tư vốn và thành lập doanh nghiệp nên chủ doanh nghiệp tư nhân chính là cá nhân duy nhất có quyền quyết định tất cả các vấn đề về cơ cấu, tổ chức quản và các hoạt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời, chủ doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của doanh nghiệp bằng tất cả tài sản của mình.
Căn cứ quy định tại Điều 188, Điều 189, Điều 190, Điều 191, Điều 192, Điều 193 Luật doanh nghiệp 2020, quyền và nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp tư nhân được quy định như sau:
Quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân
- Toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: phương án phát triển công ty; điều hành hoạt động kinh doanh; cơ cấu tổ chức doanh nghiệp; quyết định đầu tư dự án; thuê lao động; bổ nhiệm các chức danh quản lý; việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
- Tự quyết định tăng giảm vốn điều lệ trong doanh nghiệp.
- Thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty,
- Cho thuê doanh nghiệp, bán doanh nghiệp, tạm ngừng kinh doanh
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật
Nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp tư nhân
- Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
- Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư vào doanh nghiệp tư nhân
- Bảo đảm các nghĩa vụ thuế cũng như các nghĩa vụ tài chính khác.
- Báo cáo tài chính theo định kỳ
- Thực hiện thông báo cho cơ quan có thẩm quyền khi tiến hành cho thuê, bán hoặc tạm ngừng hoạt động kinh doanh.
- Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Vai trò của chủ doanh nghiệp tư nhân
Chủ doanh nghiệp tư nhân là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài hoặc Tòa án trong các tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp.
Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Những quyền hạn này của Chủ doanh nghiệp tư nhân được pháp luật thừa nhận và quy định tại Điều 143 Luật doanh nghiệp 2005, Điều 185 Luật doanh nghiệp 2014 và hiện nay là Điều 190 Luật doanh nghiệp 2020.
2. Khi thuê Giám đốc thì ai sẽ là người chịu trách nhiệm trong doanh nghiệp tư nhân?
Căn cứ theo quy định tại Điều 190 Luật Doanh nghiệp 2020 về quản lý doanh nghiệp tư nhân như sau:
“1. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
2. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; trường hợp này, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân.
3. Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.”
Theo đó, chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; trường hợp này, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân. Như vậy, mặc dù bạn là Giám đốc doanh nghiệp tư nhân nhưng mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân vẫn do chủ doanh nghiệp tư nhân đó chịu trách nhiệm.
3. Trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân
Thứ nhất, xác định khối tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân khi doanh nghiệp đó bị phá sản
Khối tài sản đó là:
– Những tài sản mà chủ doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào doanh nghiệp đó;
– Những tài sản không trực tiếp dùng vào hoạt động kinh doanh;
– Tài sản thuộc sở hữu chung của chủ doanh nghiệp tư nhân được chia theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan.
Kê biên tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân không bao gồm:
– Số lương thực đáp ứng nhu cầu thiết yếu của chủ doanh nghiệp tư nhân và gia đình trong thời gian chư có thu nhập mới;
– Số thuốc dùng để phòng, chữa bệnh của chủ doanh nghiệp tư nhân và gia đình;
– Đồ dùng thờ cúng thông thường theo tập quán địa phương;
– Vật dụng cần thiết của người tàn tật, người ốm…
Thứ hai, trách nhiệm tài sản khi chủ doanh nghiệp tư nhân đã kết hôn
Điều 36 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định. Tài sản chung được đưa vào kinh doanh thì trong trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về việc một bên đưa tài sản chung vào kinh doanh thì người này có quyền tự mình thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung đó. Thỏa thuận này phải lập thành văn bản.
Tuy nhiên, nếu việc đưa tài sản chung vào thành lập doanh nghiệp tư nhân mà chưa có sự đồng ý của người còn lại và khi doanh nghiệp phá sản, thì việc xác định khối tài sản thuộc sở hữu chung của doanh nghiệp tư nhân sẽ phải được chia theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan (cụ thể trong trường hợp này là Luật Hôn nhân và gia đình).
Thứ ba, doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
Điều đó có nghĩa là nếu các doanh nghiệp tư nhân muốn muốn đầu tư mới, phát triển; mở rộng quy mô kinh doanh của doanh nghiệp thì các chủ sở hữu doanh nghiệp phải đầu tư thêm vốn vào doanh nghiệp đó. Vay tài chính hoặc có thể có những khoản thu hút vốn đầu tư khác từ việc được tặng cho, thừa kế tài sản… So với công ty trách nhiệm hữu hạn được quyền phát hành trái phiếu; công ty cổ phần được phát hành chứng khoán thì doanh nghiệp tư nhân; công ty hợp danh khó khăn hơn khi tìm kiếm các nguồn tài chính cho hoạt động kinh doanh. Bên cạnh quy định doanh nghiệp tư nhân không được phát hành chứng khoán thì Luật Doanh nghiệp năm 2020 còn xác định rõ doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
4. Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân
Căn cứ Điều 21 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định hồ sơ thành lập Doanh nghiệp Tư nhân gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.
Theo Điều 32 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp như sau:
“Điều 32. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
1. Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định này;
b) Tên doanh nghiệp đã được điền vào Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
c) Có địa chỉ liên lạc của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
d) Đã nộp đủ phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
3. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
4. Sau khi trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tải các văn bản đã được số hóa trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
5. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có thể dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp khi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp chưa được chấp thuận trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trong trường hợp này, người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã nộp hồ sơ. Phòng Đăng ký kinh doanh xem xét, ra thông báo về việc dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp và hủy hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Trường hợp từ chối dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp.”
Nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề nào liên quan đến nội dung của bài viết hoặc các quy định pháp luật, chúng tôi cam kết đáp ứng và hỗ trợ một cách chuyên nghiệp và nhanh chóng. Quý khách có thể liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900.6162 hoặc gửi email đến địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi đặt sẵn lòng lắng nghe và phản hồi sớm nhất để đảm bảo mọi khó khăn và mâu thuẫn được giải quyết một cách tối ưu và làm hài lòng quý khách hàng.