1. Tranh chấp hợp đồng đặt cọc mặt bằng được giải quyết như thế nào?

Đặt cọc theo quy định tại Điều 328 của Bộ luật Dân sự năm 2015 có giải thích là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. Do đó chúng ta có thể hiểu tranh chấp hợp đồng đặt cọc là tranh chấp giữa các chủ thể tham gia hợp đồng đặt cọc, chủ yếu là tranh chấp giữa bên nhận đặt cọc và bên đặt cọc về một vấn đề phát sinh mà một hoặc các bên cho rằng đối phương đã vi phạm nghĩa vụ, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ.

Tranh chấp hợp đồng đặt cọc mặt bằng là một trong những vấn đề tranh chấp thuộc lĩnh vực tranh chấp hợp đồng (cụ thể là hợp đồng đặt cọc). Các vấn đề thường xảy ra tranh chấp trong hợp đồng đặt cọc mặt bằng là tranh chấp về việc các bên chậm tiến độ thực hiện bàn giao mặt bằng, chậm ký kết hợp đồng thuê, mua, nhận chuyển nhượng mặt bằng, ... 

Việc giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc mặt bằng chủ yếu sẽ được giải quyết theo các con đường sau:

- Trao đổi và thương lượng: Đây là hình thức giải quyết tranh chấp chủ yếu, đặc biệt là trong giai đoạn tiền hợp đồng như hợp đồng đặt cọc mặt bằng. Phương thức này có ưu điểm là tiết kiệm chi phí nhưng phụ thuộc rất lớn vào các bên tham gia. Mà khi đã xảy ra tranh chấp các bên đều không thể thoả thuận được, mặt khác là kết quả giải quyết của hình thức này áp dụng cũng không có chế tài thực hiện, tức không có biện pháp hay cơ quan nào để bảo đảm thi hành. Việc thi hành chủ yếu dựa vào ý chí của các bên.

- Trọng tài: Trọng tài là quá trình giải quyết tranh chấp thông qua một nhóm người đại diện độc lập và không thiên vị, được gọi là trọng tài. Trọng tài sẽ lắng nghe các bằng chứng và lập luận từ các bên liên quan, sau đó đưa ra một quyết định cuối cùng và ràng buộc về tranh chấp. Kết quả của quyết định trọng tài thường có hiệu lực như một quyết định tòa án.

- Hòa giải: Hòa giải là quá trình giúp các bên tranh chấp đạt được thoả thuận thông qua sự trung gian của một bên thứ ba, gọi là người hòa giải. Người hòa giải giúp làm rõ các vấn đề, tạo điều kiện cho việc giao tiếp và khám phá các giải pháp có thể chấp nhận được cho cả hai bên. Quá trình hòa giải là tùy ý và bảo mật, và các bên có thể lựa chọn người hòa giải theo sự đồng ý của họ.

- Tòa án: Nếu các bên không thể đạt được thoả thuận thông qua đàm phán hoặc trọng tài, họ có thể chọn đưa vụ việc ra tòa án. Tòa án sẽ lắng nghe các bằng chứng và luận điểm từ cả hai bên, sau đó đưa ra một quyết định về tranh chấp dựa trên quy tắc và quy định pháp luật. Quyết định của tòa án có hiệu lực pháp lý và các bên phải tuân thủ.

Trong các phương án giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc mặt bằng trên thì lựa chọn Tòa án được xem là hình thức lựa chọn cuối cùng mà các bên lựa chọn, vì tòa án là cơ quan tài phán nhân danh quyền lực nhà nước nên các quyết định, bản án của Tòa sẽ được bảo đảm thi hành. Nhưng cũng cần phải lưu ý nếu trong hợp đồng đặt cọc mặt bằng nếu các bên đã thỏa thuận về việc lựa chọn cơ quan tài phán thì cơ quan tài phán mà các bên lựa chọn chính là cơ quan có thẩm quyền cuối cùng để giải quyết tranh chấp giữa các bên.

 

2. Ai phải nộp án phí sơ thẩm tranh chấp hợp đồng đặt cọc mặt bằng?

Tiếp nối như đầu bài thì nhiều người sẽ thắc mắc nếu xảy ra tranh chấp hợp đồng đặt cọc mặt bằng mà các bên đã thực hiện mọi biện pháp mà không giải quyết được tranh chấp và các bên cũng không có thỏa thuận thêm về việc lựa chọn cơ quan tài phán. Trong trường hợp này một trong các bên có quyền khởi kiện đến tòa án nhân dân có thẩm quyền để tiến hành giải quyết tranh chấp.

Đối với vấn đề khởi kiện đến tòa án nhân dân có thẩm quyền sẽ phát sinh các chi phí như án phí sơ thẩm, ... Dưới đây chúng tôi sẽ giải đáp thông tin ai phải nộp án phí sơ thẩm tranh chấp hợp đồng đặt cọc mặt bằng.

Căn cứ theo Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

- Trừ khi được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm, đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận.

- Nếu toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận, bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

- Nếu toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn không được Tòa án chấp nhận, nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

- Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu không được Tòa án chấp nhận, và bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu của nguyên đơn đối với bị đơn được Tòa án chấp nhận.

- Nếu yêu cầu phản tố của bị đơn không được Tòa án chấp nhận, bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với phần yêu cầu phản tố. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu phản tố của bị đơn được Tòa án chấp nhận.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu độc lập không được Tòa án chấp nhận. Người có nghĩa vụ đối với yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu độc lập được Tòa án chấp nhận.

Như vậy tùy thuộc vào kết quả mà sẽ xác định được chủ thể chịu án phí sơ thẩm tranh chấp hợp đồng đặt cọc mặt bằng.

Ví dụ: Nếu A kiện B ra tòa án vì bên B vi phạm nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng đặt cọc. Kết quả tòa án tuyên A thắng kiện (toàn bộ yêu cầu của A đều được Tòa án chấp nhận) thì B phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

 

3. Tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp hợp đồng đặt cọc mặt bằng sẽ do ai chi trả?

Đối với tranh chấp hợp đồng đặt cọc mặt bằng thì việc nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm sẽ là nghĩa vụ của các chủ thể sau:

- Nguyên đơn, bị đơn, và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động phải đóng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, trừ trường hợp không yêu cầu đóng tiền tạm ứng án phí hoặc được miễn đóng tiền tạm ứng án phí theo quy định.

- Nếu có nhiều nguyên đơn trong vụ án mà mỗi nguyên đơn có yêu cầu độc lập, thì mỗi nguyên đơn phải đóng tiền tạm ứng án phí theo yêu cầu của mình. Trường hợp các nguyên đơn cùng chung một yêu cầu, thì các nguyên đơn phải đóng chung tiền tạm ứng án phí.

- Nếu có nhiều bị đơn trong vụ án mà mỗi bị đơn có yêu cầu phản tố độc lập, thì mỗi bị đơn phải đóng tiền tạm ứng án phí theo yêu cầu của mình. Trường hợp các bị đơn cùng chung một yêu cầu phản tố, thì các bị đơn phải đóng chung tiền tạm ứng án phí.

- Nếu có nhiều người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án mà mỗi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập, thì mỗi người phải đóng tiền tạm ứng án phí theo yêu cầu của mình. Trường hợp những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cùng chung một yêu cầu độc lập, thì họ phải đóng chung tiền tạm ứng án phí.

- Nếu việc dân sự bị đình chỉ và vụ án được thụ lý để giải quyết theo quy định, thì Tòa án phải yêu cầu đương sự đóng tiền tạm ứng án phí dân sự để giải quyết vụ án theo thủ tục chung.

Ví dụ: A kiện B về việc B vi phạm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng đặt cọc mặt bằng. B không có yêu cầu phản tố. A không thuộc trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí, cũng không thuộc trường hợp miễn nộp tiền tạm ứng án phí. Trong trường hợp này thì A sẽ có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

Ngoài nội dung bài viết trên quý khách hàng có thể tham khảo thêm thông tin bài viết có chủ đề tương tự tại địa chỉ sau: Cách tính án phí dân sự, hình sự, hành chính, lao động mới 2023

Nếu quý khách có bất kỳ vấn đề nào liên quan đến nội dung bài viết hoặc pháp lý, chúng tôi khuyến khích quý khách liên hệ trực tiếp đến hotline 19006162 hoặc gửi email tới địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Đội ngũ chuyên viên của chúng tôi sẽ sẵn lòng hỗ trợ và giải quyết mọi thắc mắc của quý khách một cách tận tâm và chuyên nghiệp.