1. Khi nào được miễn án phí dân sự sơ thẩm

Theo quy định tại Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, có những trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí của Tòa án, bao gồm:

Người lao động khởi kiện:

  • Đòi tiền lương.
  • Trợ cấp mất việc làm.
  • Trợ cấp thôi việc.
  • Bảo hiểm xã hội.
  • Tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại do sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

Người yêu cầu cấp dưỡng:

  • Xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên.
  • Con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.
  • Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục:
  • Tại xã, phường, thị trấn.

Người yêu cầu bồi thường về:

  • Tính mạng.
  • Sức khỏe.
  • Danh dự.
  • Nhân phẩm.
  • Uy tín.

Nhóm đối tượng đặc biệt:

  • Trẻ em theo Luật Trẻ em năm 2016 (dưới 16 tuổi).
  • Người cao tuổi theo Luật Người cao tuổi năm 2009 (từ 60 tuổi trở lên).
  • Người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật năm 2010.
  • Khuyết tật vận động.
  • Khuyết tật nghe, nói.
  • Khuyết tật nhìn.
  • Khuyết tật thần kinh, tâm thần.
  • Khuyết tật trí tuệ.
  • Khuyết tật khác.
  • Cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo.
  • Người có công với cách mạng.
  • Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.

Các xã đặc biệt khó khăn được xác định theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Danh sách này được quy định tại Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 20/6/2017 về phê duyệt Danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2017 – 2020. Thân nhân liệt sĩ theo quy định tại Điều 14 của Pháp lệnh Ưu đãi Người có công với cách mạng năm 2020 bao gồm: cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sĩ.

Trong trường hợp các đương sự đạt được thỏa thuận một bên sẽ chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí, và bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí này thuộc vào trường hợp được miễn nộp tiền án phí, Tòa án sẽ chỉ xem xét miễn án phí đối với phần mà người thuộc trường hợp được miễn phải chịu theo quy định của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

Nếu người thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí theo quy định, Tòa án sẽ xem xét và quyết định miễn án phí chỉ đối với phần mà người đó phải chịu theo quy định của Nghị quyết này. Điều này có nghĩa là bất kỳ phần án phí hoặc lệ phí nào mà người đó nhận và nộp thay cho người khác sẽ không được miễn nộp.

Tức là, trong quá trình thỏa thuận giữa các đương sự, nếu một bên đồng ý chịu toàn bộ hoặc một phần án phí, Tòa án sẽ chỉ xem xét và miễn nộp án phí đối với phần đó nếu đây là một trường hợp được miễn nộp theo quy định của Nghị quyết. Ngược lại, bất kỳ phần án phí nào mà người đó nhận và nộp thay người khác sẽ không được miễn nộp theo quy định của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

 

2. Cần làm gì khi thuộc đối tượng được miễn án phí

Khi thuộc đối tượng được miễn án phí thì người thuộc đối tượng được miễn án phí cần phải làm đơn đề nghị miễn án phí theo nội dung hướng dẫn tại Điều 14, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành. Đơn đề nghị miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án cần bao gồm các thông tin cụ thể như sau:

Ngày, tháng, năm làm đơn:

Ngày, tháng, năm viết đơn để yêu cầu miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án.

Họ, tên, địa chỉ của người làm đơn:

Thông tin đầy đủ về họ, tên và địa chỉ của người đang yêu cầu miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án. Điều này giúp xác định rõ người đề xuất và liên lạc khi cần thiết.

Lý do và căn cứ đề nghị miễn, giảm:

Chi tiết lý do và căn cứ chính xác để hỗ trợ yêu cầu miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án. Điều này có thể bao gồm thông tin về tình trạng tài chính khó khăn, hoàn cảnh đặc biệt, hay bất kỳ nguyên nhân nào khác mà làm cho việc nộp phí trở nên khó khăn. Các văn bản pháp lý, quy định, hoặc quyết định của Tòa án liên quan cũng cần được nêu rõ.

Ngoài ra, đơn có thể bổ sung thêm các thông tin chi tiết khác để làm cho nội dung trở nên đầy đủ và rõ ràng hơn, nhưng ba mục trên là những thông tin cơ bản và quan trọng nhất trong một đơn đề nghị miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án.

 

3. Quy trình xem xét việc miễn, giảm án phí dân sự 

Bước 1. Trước khi thụ lý vụ án, Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công có thẩm quyền xét đơn đề nghị miễn, giảm tạm ứng án phí sơ thẩm.

Trước khi bắt đầu xét xử vụ án, Thẩm phán chịu trách nhiệm xem xét các đơn đề nghị miễn hoặc giảm tạm ứng án phí được gửi đến Tòa án. Trong giai đoạn sơ thẩm, Chánh án Tòa án sẽ phân công Thẩm phán có thẩm quyền để thực hiện quy trình này.

Bước 2. Sau khi thụ lý vụ án, Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công giải quyết vụ án có thẩm quyền xét đơn đề nghị miễn, giảm tạm ứng án phí của bị đơn có yêu cầu phản tố, của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án.

Sau khi Tòa án đã thụ lý vụ án, Chánh án sẽ chỉ định Thẩm phán có thẩm quyền để xem xét và quyết định về đơn đề nghị miễn hoặc giảm tạm ứng án phí. Điều này có thể liên quan đến các bị đơn có yêu cầu phản tố, cũng như các bên liên quan khác có quyền lợi và nghĩa vụ trong vụ án.

Bước 3. Thẩm phán được Chánh án Tòa án cấp sơ thẩm phân công có thẩm quyền xét đơn đề nghị miễn, giảm tạm ứng án phí phúc thẩm.

Trong giai đoạn phúc thẩm, Chánh án Tòa án sẽ phân công Thẩm phán có thẩm quyền ở cấp sơ thẩm để xem xét đơn đề nghị miễn hoặc giảm tạm ứng án phí. Thẩm phán này sẽ thực hiện đánh giá và quyết định theo quy trình được quy định.

Bước 4. Trước khi mở phiên tòa sơ thẩm hoặc phúc thẩm, Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công giải quyết vụ án có thẩm quyền xét miễn, giảm án phí cho đương sự có yêu cầu.

Trước khi bắt đầu phiên tòa, Thẩm phán sẽ xem xét và quyết định về đơn đề nghị miễn hoặc giảm án phí của đương sự có yêu cầu. Điều này giúp đảm bảo rằng mọi đơn đề nghị được xử lý trước khi bắt đầu phần quan trọng của quá trình xét xử.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn đề nghị miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí và tài liệu, chứng cứ chứng minh thuộc trường hợp được miễn, giảm, Tòa án thông báo bằng văn bản về việc miễn, giảm hoặc không miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí. Trường hợp không miễn, giảm thì phải nêu rõ lý do.

Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị miễn hoặc giảm, Tòa án sẽ thông báo quyết định bằng văn bản đến người đề nghị. Nếu quyết định miễn hoặc giảm được chấp nhận, Thẩm phán sẽ chỉ đạo quá trình miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí tương ứng.

Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm có thẩm quyền xét miễn, giảm án phí cho đương sự có yêu cầu khi ra bản án, quyết định giải quyết nội dung vụ án.

Trong quá trình xét xử tại phiên tòa sơ thẩm hoặc phúc thẩm, Hội đồng xét xử sẽ xem xét và quyết định về đơn đề nghị miễn hoặc giảm án phí của đương sự có yêu cầu. Quyết định này sẽ được ghi rõ trong bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

Trên đây là bài viết về nội dung "Cần làm gì khi thuộc đối tượng được miễn án phí", nội dung trên mang tính chất tham khảo nếu quý khách hàng còn băn khoăn xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Rất hân hạnh được hợp tác với quý khách. Trân trọng.