- I- Đối tượng khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt:
- II - Cách xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp:
- IV. Thời hạn khai và nơi nộp thuế tiêu thụ đặc biệt
- V- Quy trình, thủ tục về khai thuế tiêu thụ đặc biệt
- VI - Cá nhân, chủ thể không khai và nộp thuế đúng thời hạn có thể bị xử phạt hành chính như nào?
Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu đến Công ty của chúng tôi, để giải đáp thắc mắc các yêu cầu của bạn Công ty Luật Minh Khuê sẽ cùng bạn làm rõ một số vấn đề với nội dung như sau:
CƠ SỞ PHÁP LÝ
Luật quản lý thuế năm 2019
Thông tư 111/2013/TT- BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân...
Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng...
Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế...
Nghị định 139/2016/NĐ-CP
Thông tư 302/2016/TT-BTC
Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi NĐ 139
Thông tư 65/2020/TT-BTC sửa đổi TT302
Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế 2019
Luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.
NỘI DUNG TƯ VẤN
I- Đối tượng khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt:
- Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm;
- Rượu;
- Bia;
- Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;
- Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;
- Tàu bay, du thuyền là loại sử dụng cho mục đích dân dụng.
- Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng;
- Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;
- Bài lá;
- Vàng mã, hàng mã (không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em, đồ dùng dạy học)
- Kinh doanh vũ trường;
- Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
- Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;
- Kinh doanh đặt cược bao gồm Đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật.
- Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;
- Kinh doanh xổ số.
Tuy nhiên, một số loại hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt do mục đích sử dụng, và địa điểm giao nhận hàng bao gồm:
- Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu;
- Hàng hóa nhập khẩu bao gồm:
- Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ;
- Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ;
- Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng nhập khẩu để bán miễn thuế theo quy định của pháp luật;
- Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch và tàu bay sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng;”
- Xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông;
- Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ.
II - Cách xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp:
Công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:
| Thuế tiêu thụ đặc biệt | = | Thu nhập tính thuế | x | Thuế suất theo loại tài sản được nêu dưới bảng |
Trong đó:
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ là giá bán ra, giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế giá trị gia tăng được quy định.
Thuế suất
BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
| STT | Hàng hóa, dịch vụ | Thuế suất |
| I | Hàng hóa |
|
| 1 | Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá |
|
|
| Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018 | 70 |
|
| Từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 | 75 |
| 2 | Rượu |
|
|
| a) Rượu từ 20 độ trở lên |
|
|
| Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016 | 55 |
|
| Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 | 60 |
|
| Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 | 65 |
|
| b) Rượu dưới 20 độ |
|
|
| Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 | 30 |
|
| Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 | 35 |
| 3 | Bia |
|
|
| Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016 | 55 |
|
| Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 | 60 |
|
| Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 | 65 |
|
| ||
| 5 | Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3 | 20 |
| 6 | Tàu bay | 30 |
| 7 | Du thuyền | 30 |
| 8 | Xăng các loại |
|
|
| a) Xăng | 10 |
|
| b) Xăng E5 | 8 |
|
| c) Xăng E10 | 7 |
| 9 | Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống | 10 |
| 10 | Bài lá | 40 |
| 11 | Vàng mã, hàng mã | 70 |
| II | Dịch vụ |
|
| 1 | Kinh doanh vũ trường | 40 |
| 2 | Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê | 30 |
| 3 | Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng | 35 |
| 4 | Kinh doanh đặt cược | 30 |
| 5 | Kinh doanh gôn | 20 |
| 6 | Kinh doanh xổ số | 15 |
|
| ||
| 4 | Xe ô tô dưới 24 chỗ |
|
|
| a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này |
|
|
| - Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống |
|
|
| + Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 | 40 |
| + Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 | 35 | |
|
| - Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3 |
|
|
| + Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 | 45 |
|
| + Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 | 40 |
|
| - Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3 | 50 |
|
| - Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 |
|
|
| + Từ ngày 01 tháng 07 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 | 55 |
|
| + Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 | 60 |
|
| - Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3 | 90 |
|
| - Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3 | 110 |
|
| - Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3 | 130 |
|
| - Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3 | 150 |
|
| b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này | 15 |
|
| c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này | 10 |
|
| d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này |
|
|
| - Loại có dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống | 15 |
|
| - Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 | 20 |
|
| - Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 | 25 |
|
| đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng | Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các Điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này |
|
| e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học | Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các Điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này |
|
| g) Xe ô tô chạy bằng điện |
|
|
| - Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống | 15 |
|
| - Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ | 10 |
|
| - Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ | 5 |
|
| - Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng | 10 |
|
| h) Xe mô-tô-hôm (motorhome) không phân biệt dung tích xi lanh |
|
|
| - Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 | 70 |
|
| - Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 | 75 |
III - Hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt
IV. Thời hạn khai và nơi nộp thuế tiêu thụ đặc biệt
Khai thuế tiêu thụ đặc biệt là loại khai theo tháng: Thời hạn chậm nộp là ngày 20 tháng tiếp theo.
Đối với mua hàng hoá để xuất khẩu nhưng được bán trong nước thì khai theo lần phát sinh.
Địa điểm nộp tờ khai và thuế : tại chi cục thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp.
V- Quy trình, thủ tục về khai thuế tiêu thụ đặc biệt
VI - Cá nhân, chủ thể không khai và nộp thuế đúng thời hạn có thể bị xử phạt hành chính như nào?
Cá nhân có hành vi khai chậm thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau:
Cảm ơn quý khách đã gửi yêu cầu đến Công ty Luật Minh Khuê, trên đây là nội dung tư vấn của Công ty, nội dung tư vấn có giá trị tham khảo, nếu còn vấn đề mà quý khách hang còn chưa rõ xin vui lòng liên hệ đến tổng đài của Công ty Luật Minh Khuê 19006162 hoặc vui lòng gửi tin nhắn đến email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp thắc mắc. Trân trọng!
Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty Luật Minh Khuê