1. Lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại là gì?
Biện pháp tự vệ là một trong ba phần của biện pháp phòng vệ thương mại, cùng với chống bán phá giá và chống trợ cấp. Phòng vệ thương mại là tập hợp các công cụ được Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) cho phép các quốc gia sử dụng để bảo vệ sản xuất trong nước khỏi tổn thất do việc gia tăng nhập khẩu. Trái với chống bán phá giá và chống trợ cấp, biện pháp tự vệ thường được xem như một cách bảo vệ ngành sản xuất trong nước khỏi sự cạnh tranh không công bằng hoặc thiệt hại nghiêm trọng do nhập khẩu tăng đột biến của hàng hóa tương tự. Biện pháp tự vệ có thể được áp dụng ngay cả khi các đối tác thương mại hành động hợp lệ mà không có bán phá giá hoặc trợ cấp. Do đó, việc áp dụng biện pháp tự vệ thường được thực hiện nghiêm ngặt hơn so với hai biện pháp khác.
Trong thương mại toàn cầu, việc trốn tránh biện pháp phòng vệ thương mại, bao gồm cả biện pháp tự vệ, thường xuyên xảy ra. Điều này là hành vi nhằm tránh hoặc giảm bớt nghĩa vụ thực thi các biện pháp này đối với hàng hóa nhập khẩu vào một quốc gia. Để ngăn chặn việc này, pháp luật có các quy định về chống lại hành vi trốn tránh biện pháp phòng vệ thương mại.
Trốn tránh biện pháp tự vệ thương mại là một trong những hành vi tránh việc thực thi các biện pháp này. Điều này xảy ra khi các chủ thể, dưới tác động của biện pháp tự vệ, thay đổi nguồn gốc hoặc loại hàng hóa để tránh các biện pháp hạn chế nhập khẩu. Như vậy, hành vi này giảm đi hiệu quả của các biện pháp tự vệ.
Chống lại việc trốn tránh biện pháp tự vệ thương mại là các biện pháp mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng để đối phó với hành vi trốn tránh nghĩa vụ thực thi biện pháp tự vệ. Các biện pháp này có thể bao gồm việc áp dụng thuế tự vệ, hạn chế nhập khẩu, hạn chế thuế quan, cấp giấy phép nhập khẩu và các biện pháp tự vệ khác.
Theo quy định tại khoản 1 của Điều 72 trong Luật Quản lý ngoại thương 2017, lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại là hành vi nhằm tránh hoặc giảm bớt nghĩa vụ thực thi biện pháp phòng vệ thương mại đang có hiệu lực đối với hàng hóa được áp dụng khi nhập khẩu vào lãnh thổ của Việt Nam.
2. Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại
Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại bao gồm một đơn yêu cầu cụ thể và các thông tin, tài liệu liên quan. Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại phải bao gồm các thông tin sau:
- Thông tin về Bên yêu cầu bao gồm tên, địa chỉ và các thông tin liên quan.
- Mô tả chi tiết về hàng hóa nhập khẩu mà đơn yêu cầu áp dụng biện pháp, bao gồm:
+ Tên khoa học, tên thương mại, và các tên gọi khác của hàng hóa.
+ Thành phần và đặc tính vật lý, hóa học cơ bản của hàng hóa.
+ Mục đích sử dụng chính của hàng hóa.
+ Quy trình sản xuất của hàng hóa.
+ Tiêu chuẩn, quy chuẩn của quốc tế và Việt Nam áp dụng cho hàng hóa.
+ Mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam và mức thuế nhập khẩu áp dụng.
- Mô tả về khối lượng và số lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Điều 73 của Nghị định 10/2018/NĐ-CP.
- Thông tin về khối lượng và số lượng hàng hóa tương tự được sản xuất trong nước.
- Thông tin về giá xuất khẩu của hàng hóa tại thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam trong khoảng thời gian tối thiểu 12 tháng trước khi Hồ sơ được nộp hoặc trước khi Cơ quan điều tra lập hồ sơ theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Các thông tin, số liệu, và chứng cứ liên quan đến các hành vi lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại mà Bên yêu cầu cáo buộc.
- Thông tin về tất cả Bên bị yêu cầu, bao gồm tên, địa chỉ và các thông tin liên quan.
- Yêu cầu cụ thể về việc áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại, thời hạn áp dụng và mức độ áp dụng.
(Điều 79 của Nghị định 10/2018/NĐ-CP)
3. Thủ tục áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại
Theo thống kê của Bộ Công Thương, tính đến tháng 12/2022, đã có 225 vụ điều tra phòng vệ thương mại đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam từ các quốc gia trên thế giới. Trước những vụ này, Bộ Công Thương đã hợp tác với các bộ, ngành liên quan để triển khai các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình xử lý các vụ điều tra phòng vệ thương mại từ nước ngoài, và đã đạt được những kết quả tích cực.
Quy trình áp dụng biện pháp chống lẩn tránh các biện pháp phòng vệ thương mại được thực hiện như sau:
Bước 1: Gửi hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống lẩn tránh các biện pháp phòng vệ thương mại.
Nếu có bên yêu cầu áp dụng biện pháp chống lẩn tránh các biện pháp phòng vệ thương mại, họ sẽ gửi hồ sơ theo yêu cầu như mô tả trong mục 2. Trong trường hợp không có bên yêu cầu cụ thể, nhưng có các dấu hiệu cho thấy có hành vi lẩn tránh các biện pháp phòng vệ thương mại, cơ quan điều tra sẽ thực hiện việc lập hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống lẩn tránh các biện pháp phòng vệ thương mại và gửi cho Bộ trưởng Bộ Công Thương để xem xét và quyết định về việc tiến hành điều tra.
Bước 2: Tiến hành điều tra
Trong vòng 15 ngày tính từ ngày nhận được Hồ sơ yêu cầu, Cơ quan điều tra chịu trách nhiệm đánh giá tính đầy đủ và hợp lệ của Hồ sơ yêu cầu.
Nếu Hồ sơ yêu cầu không đạt đầy đủ và hợp lệ, Cơ quan điều tra sẽ thông báo cho tổ chức hoặc cá nhân nộp hồ sơ để họ có thời gian ít nhất là 30 ngày để bổ sung các thông tin còn thiếu theo yêu cầu.
Trong thời gian 45 ngày kể từ ngày nhận được Hồ sơ yêu cầu đầy đủ và hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Công Thương sẽ xem xét quyết định điều tra dựa trên kết quả thẩm định Hồ sơ yêu cầu từ Cơ quan điều tra.
Quá trình điều tra chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại bao gồm các nội dung sau:
- Xác định hành vi lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại.
- Phân tích sự thay đổi trong luồng thương mại từ các nước xuất xứ hoặc xuất khẩu hàng hóa sau khi biện pháp phòng vệ thương mại có hiệu lực, và xác định liệu sự thay đổi này có gây ra hành vi lẩn tránh không.
- Đánh giá thiệt hại cho ngành sản xuất trong nước hoặc sự giảm hiệu quả của biện pháp phòng vệ thương mại hiện đang có hiệu lực.
Thời hạn điều tra:
- Thời hạn điều tra áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại không vượt quá 06 tháng kể từ ngày quyết định điều tra.
- Trong trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể quyết định gia hạn thời hạn điều tra nhưng không vượt quá 06 tháng.
Bước 3: Thực hiện biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại
Trong vòng 15 ngày kể từ khi Cơ quan điều tra gửi kết luận cuối cùng, Bộ trưởng Bộ Công Thương sẽ ban hành quyết định về việc áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại.
Nếu quyết định áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại được đưa ra, biện pháp phòng vệ thương mại đang có hiệu lực sẽ được mở rộng áp dụng đối với mỗi nhà sản xuất hoặc xuất khẩu hàng hóa được mô tả tại Điều 73 của Nghị định 10/2018/NĐ-CP, và xác định rằng họ đã có hành vi lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại.
Thời hạn áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại sẽ kết thúc khi thời hạn áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại ban đầu hết hiệu lực.
(Theo Điều 79 đến Điều 83 Nghị định 10/2018/NĐ-CP)
Bài viết liên quan: Phòng vệ thương mại là gì? Các biện pháp sử dụng trong phòng vệ thương mại là gì?
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại như thế nào? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!