1. Bãi bỏ quy định cấm đem giấy tờ tùy thân vào buồng tạm giam
Ngày 19/9/2017, Bộ Công an ban hành Thông tư 32/2017/TT-BCA về quy định danh mục đồ vật cấm đưa vào buồng tạm giữ, tạm giam và xử lý vi phạm.
Theo đó, Thông tư trên đã bỏ quy định cấm không được đem CMND, hộ chiếu, hộ khẩu, giấy chứng nhận nghề, bằng cấp, chứng chỉ và các giấy tờ chứng nhận khác vào buồng tạm giam, tạm giữ.
Căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư 32/2017/TT-BCA thì người bị tạm giam, tạm giữ không được mang các đồ vật sau vào buồng tạm giam, tạm giữ:
- Các loại vũ khí, vật liệu nổ, chất nổ, công cụ hỗ trợ.
- Chất gây mê, chất độc, khí độc, chất phóng xạ, hóa chất độc hại, nguy hiểm.
- Các chất ma túy, tiền chất ma túy, các chất gây nghiện, các chất hướng thần.
- Các chất cháy, chất gây cháy (xăng, dầu, cồn, bật lửa, các loại diêm...).
- Điện thoại di động và các thiết bị thông tin liên lạc.
- Thiết bị lưu trữ dữ liệu, máy ghi âm, máy ghi hình, máy nghe ca nhạc, radio; những thiết bị, đồ dùng có tính năng tương tự và các thiết bị kỹ thuật, điện tử khác.
- Các đồ dùng bằng kim loại, sành, sứ, đá, thủy tinh, các đồ vật cung, sắc nhọn khác và các loại dây có khả năng dùng để tự sát, phá buồng giam, trốn khỏi nơi giam giữ, gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe, tính mạng của người bị tạm giữ, người bị tạm giam hoặc người khác.
- Các loại sách, báo, tài liệu, tranh, ảnh, băng đĩa có nội dung phản động, truyền đạo trái phép, đồi trụy, mê tín dị đoan; các phương tiện, công cụ dùng để đánh bạc dưới mọi hình thức.
- Các loại giấy, bút, mực (trừ trường hợp được sự đồng ý của cơ sở giam giữ).
- Rượu, bia, đồ uống có cồn, thuốc lá, thuốc lào; các loại thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh chưa được sự đồng ý của y tế cơ sở giam giữ.
- Tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ, giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý khác.
Pháp luật quy định những đồ vật này bị cấm đem vào buồng tạm giam vì một số lý do sau:
- Có thể bị những người đang tạm giam, tạm giữ sử dụng để tự tử hay gây thương tích cho bản thân hoặc người khác;
- Gây mất kiểm soát và ảnh hưởng đến quá trình điều tra.
Như vậy, trong số các đồ vật cấm mang vào buồng tạm giam, tạm giữ không bao gồm chứng minh nhân dân và các giấy tờ tùy thân khác.
2. Xử lý đối với hành vi mang đồ vật cấm vào buồng tạm giam
Buồng tạm giam là nơi người bị tạm giam thực hiện chế độ ở, ngủ, được bố trí trong cơ sở giam giữ. Buồng tạm giam phải đáp ứng các điều kiện nhất định. Người tạm giam phải ở trong buồng tạm giam và sẽ chỉ được ra ngoài khi có lệnh của thủ trưởng cơ sở giam giữ để thực hiện lệnh trích xuất và một số hoạt động khác.
Việc phát hiện, thu giữ đồ vật thuộc danh mục cấm:
Khi phát hiện việc đưa đồ vật cấm vào buồng tạm giữ, buồng tạm giam, cán bộ có trách nhiệm tiến hành lập biên bản thu giữ, ghi lời khai người vi phạm và người làm chứng (nếu có). Trong biên bản phải xác định rõ số lượng, trọng lượng, chủng loại, hình dạng, kích thước, màu sắc, tình trạng và các đặc điểm khác của đồ vật cấm bị thu giữ. Những đồ vật cấm nghi là vàng, bạc, đá quý, kim loại quý khác, ma túy phải niêm phong, có chữ ký của người vi phạm, người làm chứng hoặc người chứng kiến.
Trường hợp không xác định được đối tượng đưa đồ vật cấm vào buồng tạm giữ, buồng tạm giam thì khi thu giữ phải có ít nhất 2 người bị tạm giữ, người bị tạm giam chứng kiến ký biên bản, niêm phong (nếu có) và tổ chức xác minh làm rõ để xử lý. Cán bộ sau khi lập biên bản thu giữ đồ vật cấm phải báo cáo thủ trưởng cơ sở giam giữ để xử lý và tổ chức quản lý chặt chẽ, đảm bảo an toàn. Việc thu giữ, giao nhận đồ vật cấm phải lập biên bản và vào sổ theo dõi.
Xử lý vi phạm:
Người bị tạm giữ, người bị tạm giam có hành vi đưa vào, tàng trữ, sử dụng đồ vật cấm trong buồng tạm giữ, buồng tạm giam thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định. Trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam tự giác giao nộp đồ vật cấm sẽ được xem xét giảm nhẹ hình thức xử lý.
Những người khác có hành vi giúp sức, bao che hoặc đưa đồ vật cấm vào buồng tạm giữ, buồng tạm giam thì phải lập hồ sơ xử lý theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
Đối với hành vi đưa vào, tàng trữ, sử dụng đồ vật cấm trong buồng tạm giữ, buồng tạm giam có dấu hiệu tội phạm thì thủ trưởng cơ sở giam giữ có văn bản đề nghị và chuyển ngay hồ sơ vi phạm cho cơ quan điều tra có thẩm quyền tiến hành điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Việc tiêu hủy đồ vật cấm phải thành lập Hội đồng, đối với trại tạm giam do Giám thị làm Chủ tịch, 01 đồng chí Phó Giám thị làm Phó Chủ tịch, Đội trưởng các đội nghiệp vụ và Bệnh xá trưởng làm Ủy viên; đối với nhà tạm giữ thì do Phó Trưởng Công an cấp huyện phụ trách nhà tạm giữ làm Chủ tịch, Trưởng hoặc Phó Trưởng nhà tạm giữ làm Phó Chủ tịch, cán bộ quản giáo, bảo vệ, y tế làm ủy viên.
3. Chế độ ăn ở của người bị tạm giam dưới 18 tuổi
Đối với những đối tượng vi phạm pháp luật trong lĩnh vực hình sự thì sẽ bị tạm giữ, tạm giam trong thời gian mà cơ quan công an điều tra đến lúc có bản án và quyết đinh thi hành án và được quy định trong một thời gian nhất định của pháp luật Tố tụng hình sự hiện hành. Tuy nhiên, theo như quy định của pháp luật này thì đối với những đối tượng phạm tội khác nhau như phụ nữ có thai, phụ nữ nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người dưới 18 tuổi,… thì sẽ có các chế độ tạm giam khác nhau.
Chế độ ăn ở và quản lý đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam nói chung và chế độ ăn, ở và quản lý đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người dưới 18 tuổi thì được pháp luật quy định về tiêu chuẩn định lượng ăn và chế độ dinh dường cũng khác biệt hơn so với người trưởng thành. Cụ thể, được quy định tại Điều 33 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam năm 2015 có quy định như sau:
- Người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người dưới 18 tuổi được bảo đảm tiêu chuẩn định lượng ăn như người bị tạm giữ, người bị tạm giam đã thành niên và được tăng thêm về thịt, cá nhưng không quá 20% so với định lượng.
- Người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người dưới 18 tuổi được bố trí giam giữ riêng, trừ trường hợp quy định khác
Từ quy định này có thể lý giải rằng là, người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người dưới 18 tuổi là những người đang trong độ tuổi phát triển về mặt sinh học và thể chất nên cần có đầy đủ các loại chất dinh dưỡng cũng như điều kiện để những đối tượng này có thể phát triển bình thường như bao nhiêu cá nhân là người dưới 18 tuổi khác được hưởng và việc áp dụng chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người dưới 18 tuổi được quy định dựa theo các quy định về khoa học, y tế, quy định của pháp luật hiện hành.
Tuy nhiên, đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người dưới 18 tuổi hay còn được biết đến bằng một cụm từ khác đó là người chưa thành niên, bởi vì những cá nhân này được xác định dựa trên nghiên cứu của khoa học thì là những đối tượng thuộc những người chưa có đầy đủ năng lực về hành vi nhân sự, nhận biết và sự phát triển về thể xác lẫn tinh thần. Chính vì điều này mà Hiến pháp nói chung và pháp luật của hình sự nói riêng đã có những chính sách nhân đạo đối với người phạm tội là người dưới mười tám tuổi nhất định nhằm mục đích giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa sai lầm, phát triển lành mạnh, trở thành công dân có ích cho xã hội.
Xem thêm: Đồ vật nào bị cấm mang vào buồng tạm giữ, buồng tạm giam?
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Bãi bỏ quy định cấm đem giấy tờ tùy thân vào buồng tạm giam mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!