- 1. Khái niệm biểu thức có chứa một chữ trong chương trình Toán lớp 4
- 2. Các dạng bài tập biểu thức chứa chữ thường gặp trong chương trình mới
- Dạng 1. Tính giá trị của biểu thức khi biết giá trị của chữ
- Dạng 2. Điền giá trị của biểu thức vào bảng
- Dạng 3. Biểu thức chứa chữ trong công thức hình học
- Dạng 4. Tính nhanh bằng cách vận dụng tính chất của phép tính
- Dạng 5. Bài toán kết hợp nhiều biểu thức
- Dạng 6. Bài toán vận dụng và mở rộng
- 3. Hướng dẫn phương pháp tính giá trị biểu thức có chứa chữ
- Bước 1. Đọc kỹ đề bài
- Bước 2. Thay chữ bằng số
- Bước 3. Thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự
- Bước 4. Trình bày kết quả
- Những lỗi học sinh thường mắc
- 4. Tổng hợp các bài tập biểu thức chứa chữ lớp 4 từ cơ bản đến nâng cao
- Mức độ 1. Bài tập nhận biết và tính giá trị biểu thức
- Mức độ 2. Biểu thức có nhiều phép tính
- Mức độ 3. Điền bảng giá trị
- Mức độ 4. Bài toán gắn với hình học
- Mức độ 5. Bài toán vận dụng
- Mức độ 6. Bài toán tính nhanh
- Mức độ 7. Bài toán mở rộng dành cho học sinh khá, giỏi
- Bài tập tự luyện
- 5. Lưu ý quan trọng khi giải toán biểu thức chứa chữ để đạt điểm cao
- 6. Bài tập Biểu thức có chứa một chữ lớp 4 có đáp án chi tiết nhất
- 6.1. Bài tập Biểu thức có chứa một chữ
- 6.2. Đáp án bài tập Biểu thức có chứa một chữ
1. Khái niệm biểu thức có chứa một chữ trong chương trình Toán lớp 4
Biểu thức có chứa một chữ là biểu thức gồm các số, các dấu phép tính và một chữ cái dùng để thay cho một số chưa biết. Chữ cái này có thể là a, b, m, n, x,... và đại diện cho một giá trị số sẽ được thay vào khi đề bài yêu cầu.
Ví dụ:
- 35 + a
- 125 : m
- x × 8
- 480 - n
Khi biết giá trị của chữ, học sinh thay chữ bằng số tương ứng rồi thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự để tìm giá trị của biểu thức.
Ví dụ:
Tính giá trị của biểu thức 35 + a với a = 18.
Ta thay a bằng 18:
35 + a = 35 + 18 = 53.
Vậy giá trị của biểu thức là 53.
Đây là một trong những nội dung đầu tiên giúp học sinh lớp 4 làm quen với tư duy đại số. Nếu ở các lớp dưới, các em chỉ thực hiện phép tính với những số đã biết thì sang lớp 4, học sinh bắt đầu biết sử dụng chữ để biểu diễn một đại lượng có thể thay đổi. Đây là bước chuẩn bị quan trọng trước khi học các nội dung về biểu thức, phương trình và hàm số ở các lớp học tiếp theo.
Theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, bài học được xây dựng từ những tình huống quen thuộc trong cuộc sống nhằm giúp học sinh hiểu ý nghĩa của việc dùng chữ thay cho số. Chẳng hạn, nếu Minh có 3 quyển truyện và được tặng thêm a quyển truyện thì tổng số truyện của Minh được biểu diễn bằng biểu thức 3 + a. Khi a thay đổi, tổng số truyện cũng thay đổi theo.
Điều học sinh cần ghi nhớ là mỗi lần thay chữ bằng một số cụ thể thì biểu thức sẽ cho đúng một kết quả tương ứng. Kết quả đó được gọi là giá trị của biểu thức.
Ví dụ với biểu thức 200 + m:
- Nếu m = 15 thì giá trị của biểu thức là 215.
- Nếu m = 80 thì giá trị của biểu thức là 280.
- Nếu m = 150 thì giá trị của biểu thức là 350.
Qua các ví dụ trên, học sinh sẽ nhận thấy rằng biểu thức không thay đổi nhưng giá trị của biểu thức sẽ thay đổi khi giá trị của chữ thay đổi.
Trong chương trình lớp 4, học sinh chủ yếu làm quen với biểu thức chứa một chữ thông qua bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia và các biểu thức có dấu ngoặc. Nội dung này còn được gắn với các công thức tính chu vi, diện tích và các bài toán thực tế nhằm giúp học sinh thấy được ứng dụng của toán học trong cuộc sống.
Một số biểu thức quen thuộc học sinh thường gặp gồm:
- Chu vi hình vuông: P = a × 4.
- Diện tích hình vuông: S = a × a.
- Chu vi hình chữ nhật: P = (a + b) × 2.
- Chu vi hình tam giác: P = a + b + c.
Nhờ việc thường xuyên làm việc với các biểu thức này, học sinh không chỉ rèn luyện kỹ năng tính toán mà còn hình thành tư duy khái quát hóa, biết biểu diễn các mối quan hệ toán học bằng ký hiệu ngắn gọn và chính xác.
2. Các dạng bài tập biểu thức chứa chữ thường gặp trong chương trình mới
Theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, bài tập về biểu thức có chứa một chữ được xây dựng theo nhiều mức độ khác nhau, từ nhận biết đến vận dụng. Mỗi dạng bài đều hướng tới việc phát triển năng lực tính toán, tư duy logic và khả năng vận dụng toán học vào thực tiễn.
Dạng 1. Tính giá trị của biểu thức khi biết giá trị của chữ
Đây là dạng bài cơ bản nhất và xuất hiện nhiều trong sách giáo khoa cũng như các bài kiểm tra.
Học sinh được cho một biểu thức và giá trị của chữ, sau đó thực hiện phép thế rồi tính kết quả.
Ví dụ:
Tính giá trị của biểu thức 250 + m với m = 80.
Giải:
Nếu m = 80 thì:
250 + m = 250 + 80 = 330.
Ví dụ:
Tính giá trị của biểu thức 2000 - a × 3 với a = 12.
Giải:
Nếu a = 12 thì:
2000 - a × 3
= 2000 - 12 × 3
= 2000 - 36
= 1964.
Dạng toán này giúp học sinh thành thạo thao tác thay chữ bằng số và thực hiện đúng thứ tự các phép tính.
Dạng 2. Điền giá trị của biểu thức vào bảng
Ở dạng bài này, đề bài cho nhiều giá trị khác nhau của chữ và yêu cầu học sinh tính giá trị của cùng một biểu thức.
Ví dụ:
Cho biểu thức 125 + x.
| x | 8 | 30 | 100 |
|---|---|---|---|
| 125 + x | 133 | 155 | 225 |
Thông qua việc tính liên tiếp nhiều giá trị, học sinh dễ nhận biết sự thay đổi của biểu thức khi giá trị của chữ thay đổi.
Dạng 3. Biểu thức chứa chữ trong công thức hình học
Đây là dạng toán gắn với thực tế và xuất hiện thường xuyên trong chương trình lớp 4.
Ví dụ 1:
Chu vi hình vuông cạnh a:
P = a × 4.
Nếu a = 25 cm thì:
P = 25 × 4 = 100 cm.
Ví dụ 2:
Diện tích hình vuông:
S = a × a.
Nếu a = 18 cm thì:
S = 18 × 18 = 324 cm².
Ví dụ 3:
Chu vi hình chữ nhật:
P = (a + b) × 2.
Nếu a = 24 cm, b = 16 cm thì:
P = (24 + 16) × 2
= 40 × 2
= 80 cm.
Qua các bài toán này, học sinh hiểu rằng các công thức tính chu vi và diện tích chính là những biểu thức chứa chữ.
Dạng 4. Tính nhanh bằng cách vận dụng tính chất của phép tính
Đây là dạng bài dành cho học sinh có khả năng vận dụng kiến thức linh hoạt.
Ví dụ:
Tính giá trị của biểu thức:
x × 3 + x × 5 + x × 2
với x = 125.
Ta nhận thấy:
x × 3 + x × 5 + x × 2
= x × (3 + 5 + 2)
= x × 10.
Thay x = 125:
125 × 10 = 1250.
Dạng toán này giúp học sinh rèn luyện khả năng quan sát và biết lựa chọn cách tính thuận tiện.
Dạng 5. Bài toán kết hợp nhiều biểu thức
Đề bài cho hai hoặc nhiều biểu thức rồi yêu cầu tính từng biểu thức hoặc tính tổng, hiệu giữa các biểu thức.
Ví dụ:
Cho:
A = 500 + x
B = x - 500
với x = 745.
Ta có:
A = 500 + 745 = 1245.
B = 745 - 500 = 245.
A + B = 1245 + 245 = 1490.
Qua dạng toán này, học sinh được rèn luyện kỹ năng tính nhiều biểu thức liên tiếp và nhận biết mối liên hệ giữa các biểu thức.
Dạng 6. Bài toán vận dụng và mở rộng
Đây là dạng bài thường xuất hiện trong các đề ôn tập nâng cao hoặc bồi dưỡng học sinh khá, giỏi.
Học sinh cần biết rút gọn biểu thức, vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp và phân phối của phép tính trước khi thay giá trị của chữ.
Ví dụ:
Cho:
P = 6a + 6b - 1008.
Biết:
a + b = 468.
Ta biến đổi:
P = 6 × (a + b) - 1008
= 6 × 468 - 1008
= 2808 - 1008
= 1800.
Dạng bài này giúp học sinh phát triển tư duy phân tích và lựa chọn cách giải hợp lí thay vì chỉ thực hiện phép thế trực tiếp.
3. Hướng dẫn phương pháp tính giá trị biểu thức có chứa chữ
Để tính đúng giá trị của biểu thức có chứa một chữ, học sinh cần thực hiện theo một quy trình thống nhất. Việc hình thành thói quen làm bài theo từng bước sẽ giúp các em hạn chế sai sót và trình bày bài giải rõ ràng.
Bước 1. Đọc kỹ đề bài
Trước hết, học sinh cần xác định:
- Biểu thức cần tính là gì.
- Chữ nào xuất hiện trong biểu thức.
- Giá trị của chữ được cho bằng bao nhiêu.
Ví dụ:
Tính giá trị của biểu thức 145 - m với m = 24.
Ta xác định:
- Biểu thức là 145 - m.
- Chữ là m.
- Giá trị của m bằng 24.
Bước 2. Thay chữ bằng số
Đây là bước quan trọng nhất.
Học sinh thay đúng giá trị của chữ vào tất cả các vị trí xuất hiện trong biểu thức và giữ nguyên các số, dấu phép tính cũng như dấu ngoặc.
Ví dụ:
48 × (36 : b)
với b = 6.
Sau khi thay số:
48 × (36 : 6).
Không được viết thành:
48 × 36 : 6
vì đã làm mất dấu ngoặc và thay đổi thứ tự thực hiện phép tính.
Bước 3. Thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự
Sau khi thay số, biểu thức trở thành biểu thức số. Học sinh thực hiện tính toán theo các quy tắc đã học:
- Thực hiện phép tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
- Thực hiện phép nhân và phép chia trước.
- Thực hiện phép cộng và phép trừ sau.
- Nếu chỉ có cộng, trừ hoặc chỉ có nhân, chia thì thực hiện từ trái sang phải.
Ví dụ:
2000 - a × 3
với a = 12.
Ta có:
2000 - 12 × 3
= 2000 - 36
= 1964.
Ví dụ:
50 + 50 : x + 100
với x = 5.
Ta tính:
50 + 50 : 5 + 100
= 50 + 10 + 100
= 160.
Bước 4. Trình bày kết quả
Sau khi tính xong, học sinh nên trình bày đầy đủ để bài làm rõ ràng và logic.
Ví dụ:
Nếu m = 80 thì:
250 + m
= 250 + 80
= 330.
Vậy giá trị của biểu thức là 330.
Cách trình bày này vừa đúng yêu cầu toán học, vừa giúp người chấm dễ theo dõi quá trình tính toán.
Những lỗi học sinh thường mắc
Một số lỗi phổ biến khi học nội dung này gồm:
- Thay sai giá trị của chữ hoặc bỏ sót một vị trí có chứa chữ.
- Bỏ dấu ngoặc khi thay số làm thay đổi thứ tự thực hiện phép tính.
- Thực hiện phép cộng, phép trừ trước phép nhân, phép chia.
- Nhầm chữ x với dấu nhân hoặc nhầm chữ o với số 0.
- Không kiểm tra đơn vị đo trong các bài toán hình học trước khi tính.
- Chỉ ghi kết quả cuối cùng mà không trình bày các bước tính.
Để hạn chế những lỗi trên, học sinh nên tập thói quen đọc kỹ đề, thay số cẩn thận, giữ nguyên cấu trúc của biểu thức và kiểm tra lại toàn bộ bài làm trước khi nộp. Khi luyện tập thường xuyên theo đúng quy trình, các em sẽ tính giá trị biểu thức có chứa một chữ nhanh hơn, chính xác hơn và tạo nền tảng tốt cho việc học các kiến thức đại số ở những lớp học tiếp theo.
4. Tổng hợp các bài tập biểu thức chứa chữ lớp 4 từ cơ bản đến nâng cao
Để nắm vững kiến thức về biểu thức có chứa một chữ, học sinh cần luyện tập theo từng mức độ từ cơ bản đến nâng cao. Dưới đây là hệ thống bài tập được sắp xếp theo trình tự phù hợp với chương trình Toán lớp 4, giúp các em từng bước hình thành kỹ năng tính toán, tư duy logic và vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tế.
Mức độ 1. Bài tập nhận biết và tính giá trị biểu thức
Đây là nhóm bài tập giúp học sinh làm quen với việc thay giá trị của chữ vào biểu thức và thực hiện phép tính đúng thứ tự.
Bài 1. Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) 250 + m với m = 80.
b) 873 - n với n = 30.
c) 125 : b với b = 5.
d) a × 6 với a = 3.
Đáp án:
a) Nếu m = 80 thì:
250 + m = 250 + 80 = 330.
b) Nếu n = 30 thì:
873 - n = 873 - 30 = 843.
c) Nếu b = 5 thì:
125 : b = 125 : 5 = 25.
d) Nếu a = 3 thì:
a × 6 = 3 × 6 = 18.
Mức độ 2. Biểu thức có nhiều phép tính
Dạng bài này giúp học sinh luyện tập quy tắc thực hiện phép tính trong biểu thức.
Bài 2. Tính giá trị của các biểu thức:
a) 6412 + 513 × m với m = 7.
b) 1500 - 1500 : b với b = 3.
c) 2000 - a × 3 với a = 12.
d) 48 × (36 : b) với b = 6.
Đáp án:
a)
6412 + 513 × 7
= 6412 + 3591
= 10003.
b)
1500 - 1500 : 3
= 1500 - 500
= 1000.
c)
2000 - 12 × 3
= 2000 - 36
= 1964.
d)
48 × (36 : 6)
= 48 × 6
= 288.
Mức độ 3. Điền bảng giá trị
Bài 3.
Cho biểu thức 125 + x.
| x | 8 | 30 | 100 | 250 |
|---|---|---|---|---|
| 125 + x | ... | ... | ... | ... |
Đáp án:
| x | 8 | 30 | 100 | 250 |
|---|---|---|---|---|
| 125 + x | 133 | 155 | 225 | 375 |
Qua dạng toán này, học sinh nhận thấy rằng giá trị của biểu thức thay đổi khi giá trị của chữ thay đổi.
Mức độ 4. Bài toán gắn với hình học
Bài 4.
Cho hình vuông có cạnh là a.
a) Viết biểu thức tính chu vi và diện tích hình vuông.
b) Tính chu vi và diện tích khi:
- a = 21 cm.
- a = 35 cm.
Đáp án:
Chu vi:
P = a × 4.
Diện tích:
S = a × a.
Với a = 21 cm:
P = 21 × 4 = 84 cm.
S = 21 × 21 = 441 cm².
Với a = 35 cm:
P = 35 × 4 = 140 cm.
S = 35 × 35 = 1225 cm².
Mức độ 5. Bài toán vận dụng
Bài 5.
Cho:
A = 500 + x
B = x - 500
với x = 745.
a) Tính giá trị của A và B.
b) Tính A + B.
Đáp án:
A = 500 + 745 = 1245.
B = 745 - 500 = 245.
A + B = 1245 + 245 = 1490.
Mức độ 6. Bài toán tính nhanh
Bài 6.
Tính nhanh giá trị của biểu thức:
C = x × 3 + x × 5 + x × 2
với x = 125.
Đáp án:
Ta có:
C = x × (3 + 5 + 2)
= x × 10.
Thay x = 125:
C = 125 × 10 = 1250.
Mức độ 7. Bài toán mở rộng dành cho học sinh khá, giỏi
Bài 7.
Cho biểu thức:
P = 6a + 6b - 1008.
Biết:
a + b = 468.
Tính giá trị của P.
Đáp án:
P = 6 × (a + b) - 1008
= 6 × 468 - 1008
= 2808 - 1008
= 1800.
Bài tập tự luyện
Để củng cố kiến thức, học sinh có thể tự luyện thêm các bài sau:
- Tính giá trị của biểu thức 350 + a với a = 120.
- Tính giá trị của biểu thức 900 - b × 5 với b = 18.
- Tính giá trị của biểu thức (m + 35) × 4 với m = 15.
- Cho hình chữ nhật có chiều dài là a, chiều rộng là b. Viết biểu thức tính chu vi và tính chu vi khi a = 18 cm, b = 12 cm.
- Tính nhanh giá trị của biểu thức 15 × x + 25 × x với x = 40.
Việc luyện tập thường xuyên từ các bài tập đơn giản đến các bài toán vận dụng sẽ giúp học sinh ghi nhớ kiến thức lâu hơn, thực hiện phép tính chính xác hơn và phát triển tư duy giải toán.
5. Lưu ý quan trọng khi giải toán biểu thức chứa chữ để đạt điểm cao
Biểu thức có chứa một chữ là dạng toán không quá khó nhưng học sinh rất dễ mất điểm do những sai sót nhỏ trong quá trình làm bài. Vì vậy, các em cần hình thành thói quen làm bài cẩn thận và tuân thủ đúng quy trình giải toán.
Điều đầu tiên cần lưu ý là phải đọc kỹ đề bài để xác định chính xác biểu thức cần tính, chữ xuất hiện trong biểu thức và giá trị được gán cho chữ. Nhiều học sinh vội vàng nên thay nhầm số hoặc bỏ sót một vị trí có chứa chữ, dẫn đến kết quả sai.
Khi thay chữ bằng số, cần giữ nguyên toàn bộ cấu trúc của biểu thức. Không được tự ý bỏ dấu ngoặc hoặc thay đổi vị trí các dấu phép tính.
Ví dụ:
Biểu thức:
48 × (36 : b)
với b = 6.
Cách làm đúng là:
48 × (36 : 6).
Không được viết thành:
48 × 36 : 6.
Việc bỏ dấu ngoặc sẽ làm thay đổi thứ tự thực hiện phép tính và dẫn đến kết quả không chính xác.
Sau khi thay số, học sinh cần thực hiện phép tính đúng quy tắc:
- Tính trong ngoặc trước.
- Nhân và chia trước.
- Cộng và trừ sau.
- Nếu chỉ có phép cộng, phép trừ hoặc chỉ có phép nhân, phép chia thì thực hiện từ trái sang phải.
Đây là lỗi phổ biến nhất trong các bài kiểm tra.
Đối với các bài toán hình học, cần kiểm tra đơn vị đo trước khi thay số vào công thức. Nếu các đại lượng chưa cùng đơn vị thì phải đổi về cùng đơn vị rồi mới tính toán.
Ví dụ:
Chiều dài là 2 dm, chiều rộng là 15 cm.
Không được cộng trực tiếp 2 và 15 mà phải đổi:
2 dm = 20 cm.
Sau đó mới tính chu vi.
Ngoài ra, học sinh cần trình bày bài giải rõ ràng, đầy đủ các bước tính. Khi đề bài yêu cầu tính giá trị biểu thức, nên trình bày theo mẫu:
Nếu a = 25 thì:
a + 18
= 25 + 18
= 43.
Vậy giá trị của biểu thức là 43.
Việc trình bày đầy đủ không chỉ giúp bài làm khoa học mà còn hạn chế sai sót khi kiểm tra lại.
Một số bài toán nâng cao có thể rút gọn biểu thức trước khi thay số. Học sinh không nên thay trực tiếp nếu nhận thấy có thể vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp hoặc phân phối để tính nhanh.
Ví dụ:
25 × x + 75 × x
= (25 + 75) × x
= 100 × x.
Cách làm này vừa ngắn gọn vừa giảm khả năng tính sai.
Cuối cùng, sau khi hoàn thành bài làm, học sinh nên dành vài phút kiểm tra lại toàn bộ phép tính, đặc biệt là các bước thay số và thực hiện thứ tự phép tính. Đây là thói quen tốt giúp hạn chế những lỗi đáng tiếc và nâng cao kết quả học tập.
6. Bài tập Biểu thức có chứa một chữ lớp 4 có đáp án chi tiết nhất
6.1. Bài tập Biểu thức có chứa một chữ
I. Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Biểu thức có chứa một chữ gồm có:
A. Các số, dấu tính B. Các số, dấu tính và một chữ
C. Một chữ, dấu tính D. Các số, dấu tính và các chữ
Câu 2: Giá trị của biểu thức a + 28 với a = 32 là:
A. 60 B. 70 C. 80 D. 90
Câu 3: Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng a, chiều dài bằng 20cm. Với a = 15cm thì chu vi của hình chữ nhật là:
A. 70cm B. 75cm C. 80cm D. 85cm
Câu 4: Giá trị của biểu thức a x 4 + 7 với a = 10 là:
A. 45 B. 46 C. 47 D. 48
Câu 5: Phép tính 212 + a được gọi là:
A. Một biểu thức có chứa một chữ B. Một biểu thức có chứa hai chữ
C. Một biểu thức có chứa ba chữ D. Một biểu thức
Câu 6: Tìm m để giá trị của biểu thức m + 20 × 3m + 20 × 3 bằng 120.
A. m = 80
B. m = 60
C. m = 70
D. m = 90
Câu 7: Một hình vuông có độ dài 1 cạnh là a. Một hình vuông khác có cạnh gấp đôi cạnh hình vuông ban đầu. Biểu thức tính chu vi của hình vuông thứ hai là:
A. a × 4a × 4
B. a × 6a × 6
C. a × 8a × 8
D. a × 2a × 2
Câu 8: Với x = 2 thì 108 + x = 110108 + x = 110. Nếu x = 6 thì 108 + x bằng bao nhiêu?
A. 104
B. 113
C. 115
D. 114
II. Bài tập tự luận
Câu 1: Tính giá trị biểu thức:
a) 6412 + 513 x m với m = 7;
b) 1500 – 1500 : b với b = 3;
c) 28 x a + 22 x a với a = 5;
d) 125 x b – 25 x b với b = 6;
Câu 2: Tính giá trị biểu thức 145 - m với m = 24; m = 45; m = 100
Câu 3. Cho hình vuông có độ dài cạnh là a:
a) Hãy viết biểu thức tính chu vi P của hình vuông theo a và biểu thức tính diện tích S của hình vuông theo a.
b) Áp dụng: Tính giá trị của biểu thức p và s với a = 5cm; a = 7cm.
Câu 4.
Cho biểu thức A = 500 + x và B = x – 500.
a) Tính giá trị của biểu thức A và B với X = 745.
b) Tính giá trị của biểu thức A + B với X = 745.
Câu 5: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Giá trị của biểu thức: 50 + 50 : X + 100 với X = 5 là:
A. 50 B. 120 C. 100 D. 160
Câu 6: Cho biểu thức k – 10 x 5. Hỏi:
a) Khi k = 1000 thì biểu thức có giá trị bằng bao nhiêu?
b) Tìm giá trị của k để biểu thức có giá trị bằng số lớn nhất có bốn chữ số
Câu 7. Hình vuông ABCD có tổng độ dài hai cạnh là c. Tính chu vi hình vuông với c = 364 cm. Chu vi hình vuông là bao nhiêu cm.
Câu 8: Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu)
a) 6412 + 513 x m với m = 7;
b) 1500 – 1500 : b với b = 3;
c) 28 x a + 22 x a với a = 5;
d) 125 x b – 25 x b với b = 6;
Câu 9: Cho hình vuông có độ dài cạnh là a:
a) Hãy viết biểu thức tính chu vi P của hình vuông theo a và biểu thức tính diện tích S của hình vuông theo a.
b) Áp dụng: Tính giá trị của biểu thức p và s với a = 5cm; a = 7cm.
Câu 10: Cho biểu thức A = 500 + x và B = x – 500.
a) Tính giá trị của biểu thức A và B với X = 745.
b) Tính giá trị của biểu thức A + B với X = 745.
6.2. Đáp án bài tập Biểu thức có chứa một chữ
Câu 1
a) 6412 + 513 x m với m = 7;
6412 + 513 x m = 6412 + 513 x 7 = 6412 + 3591 = 10003
b) 1500 – 1500 : b với b = 3;
1500 – 1500 : b = 1500 - 1500 : 3 = 1500 - 500 = 1000
c) 28 x a + 22 x a với a = 5;
28 x a + 22 x a = 28 x 5 + 22 x 5 = 140 + 110 = 250
d) 125 x b – 25 x b với b = 6;
125 x b – 25 x b = 125 x 6 - 25 x 6 = 750 - 150 = 600
Câu 2
Nếu m = 24 thì 145 -m = 145 - 24 = 121
Nếu m = 45 thì 145 - m = 145 - 45 = 100
Nếu m = 100 thì 145 - m = 145 - 100 = 45
Câu 3
a) P = a x 4 ; S = a x a.
b) Với a = 5cm, ta có: P = 5 x 4 = 20 (cm); S = 5 x 5 = 25 (cm2).
Với a = 7cm, ta có: P = 7 x 4 = 28 (cm); S = 7 x 7 = 49 (cm2).
Câu 4
Cho biểu thức A = 500 + x và B = x – 500.
a) Tính giá trị của biểu thức A và B với X = 745.
Với X = 745, A = 500 + 745 = 1245 và B = 745 - 500 = 245.
b) Tính giá trị của biểu thức A + B với X = 745.
Với X = 745, theo phần a) ta có: A + B = 1245 + 245 = 1490. Hoặc có thể tính: A + B = (500 + X) + (X – 500) = X x 2
Với X = 745 thì A + B = 745 x 2 = 1490.
Câu 5
Giá trị của biểu thức: 50 + 50 : X + 100 với X = 5 là:
50 + 50 : X + 100 = 50 + 50 : 5 + 100 =50 + 10 + 100 = 160 Chọn D
Câu 6
a) Với k = 1000 thì biểu thức có giá trị bằng 1000 – 10 x 5 = 1000 – 50 = 950
b) Số lớn nhất có bốn chữ số là 9999
Giá trị của k để biểu thức có giá trị bằng 9999 là: 9999 + 50 = 10049
Câu 7
Với c = 264 cm thì tổng độ dài hai cạnh là 264cm
Một cạnh hình vuông dài là: 264 : 2 = 132 (cm)
Chu vi hình vuông là: 132 × 4 = 528 (cm)
Đáp số: 528cm
Câu 8:
a) 6412 + 513 x m với m = 7;
6412 + 513 x m = 6412 + 513 x 7 = 6412 + 3591 = 10003
b) 1500 – 1500 : b với b = 3;
1500 – 1500 : b = 1500 - 1500 : 3 = 1500 - 500 = 1000
c) 28 x a + 22 x a với a = 5;
28 x a + 22 x a = 28 x 5 + 22 x 5 = 140 + 110 = 250
d) 125 x b – 25 x b với b = 6;
125 x b – 25 x b = 125 x 6 - 25 x 6 = 750 - 150 = 600
Câu 9:
a) P = a x 4 ; S = a x a.
b) Với a = 5cm, ta có: P = 5 x 4 = 20 (cm); S = 5 x 5 = 25 (cm2).
Với a = 7cm, ta có: P = 7 x 4 = 28 (cm); S = 7 x 7 = 49 (cm2).
Câu 10:
Cho biểu thức A = 500 + x và B = x – 500.
a) Tính giá trị của biểu thức A và B với X = 745.
Với X = 745, A = 500 + 745 = 1245 và B = 745 - 500 = 245.
b) Tính giá trị của biểu thức A + B với X = 745.
Với X = 745, theo phần a) ta có: A + B = 1245 + 245 = 1490. Hoặc có thể tính: A + B = (500 + X) + (X – 500) = X x 2
Với X = 745 thì A + B = 745 x 2 = 1490.
Quý bạn đọc cũng có thể tham khảo thêm: