- 1. Ôn tập kiến thức về giây và thế kỉ lớp 4
- 1.1. Giây là gì?
- 1.2. Thế kỉ là gì?
- 1.3. Cách xác định một năm thuộc thế kỉ nào
- 1.4. Mẹo học nhanh phần giây và thế kỉ
- 2. Bài tập Toán lớp 4: Giây, thế kỉ có đáp án chi tiết
- Dạng 1. Đổi đơn vị đo thời gian
- Dạng 2. Xác định năm thuộc thế kỉ
- Dạng 3. Toán có lời văn
- 3. Bài tập đổi đơn vị đo thời gian lớp 4 có đáp án chi tiết
- 4. Bài tập đổi giờ, phút, giây lớp 4 có đáp án chi tiết
1. Ôn tập kiến thức về giây và thế kỉ lớp 4
Trước khi làm bài tập, học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản về giây và thế kỉ. Đây là hai đơn vị đo thời gian được giới thiệu trong chương trình Toán lớp 4, giúp các em đo những khoảng thời gian rất ngắn hoặc rất dài và vận dụng vào các tình huống trong học tập cũng như cuộc sống.
1.1. Giây là gì?
Giây là đơn vị đo thời gian nhỏ hơn phút, thường dùng để đo những khoảng thời gian ngắn như thời gian chạy của vận động viên, thời gian hoàn thành một bài thi, thời gian bấm đồng hồ hay thời gian thực hiện một thao tác.
Trên đồng hồ có kim giây, mỗi lần kim giây dịch chuyển từ một vạch sang vạch tiếp theo tương ứng với 1 giây.
Học sinh cần ghi nhớ các mối quan hệ giữa những đơn vị đo thời gian sau:
| Đơn vị | Quan hệ |
|---|---|
| 1 phút | 60 giây |
| 1 giờ | 60 phút |
| 1 giờ | 3.600 giây |
| 1 ngày | 24 giờ |
| 1 tuần | 7 ngày |
| 1 thế kỉ | 100 năm |
Khi đổi đơn vị thời gian:
- Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ: thực hiện phép nhân với hệ số quy đổi.
- Đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn: thực hiện phép chia cho hệ số quy đổi.
Ví dụ:
- 4 phút = 4 × 60 = 240 giây.
- 300 giây = 300 : 60 = 5 phút.
- 2 giờ = 2 × 3.600 = 7.200 giây.
1.2. Thế kỉ là gì?
Thế kỉ là đơn vị đo thời gian dùng để chỉ khoảng thời gian gồm 100 năm. Đơn vị này thường được sử dụng khi học lịch sử hoặc xác định mốc thời gian của các sự kiện quan trọng.
Quy ước:
- 1 thế kỉ = 100 năm.
Ví dụ:
- Thế kỉ I: từ năm 1 đến năm 100.
- Thế kỉ V: từ năm 401 đến năm 500.
- Thế kỉ XX: từ năm 1901 đến năm 2000.
- Thế kỉ XXI: từ năm 2001 đến năm 2100.
1.3. Cách xác định một năm thuộc thế kỉ nào
Để xác định nhanh một năm thuộc thế kỉ nào, học sinh có thể áp dụng quy tắc sau:
- Nếu hai chữ số cuối của năm khác 00 thì lấy các chữ số đứng trước cộng thêm 1.
- Nếu hai chữ số cuối của năm là 00 thì thế kỉ chính bằng các chữ số đứng trước.
Ví dụ:
- Năm 236 thuộc thế kỉ III vì 2 + 1 = 3.
- Năm 1789 thuộc thế kỉ XVIII vì 17 + 1 = 18.
- Năm 1954 thuộc thế kỉ XX vì 19 + 1 = 20.
- Năm 1900 thuộc thế kỉ XIX vì hai chữ số cuối là 00.
- Năm 2000 thuộc thế kỉ XX vì hai chữ số cuối là 00.
- Năm 2001 thuộc thế kỉ XXI.
Lưu ý: Nhiều học sinh thường nhầm năm 1900 thuộc thế kỉ XX hoặc năm 2000 thuộc thế kỉ XXI. Thực tế, năm có hai chữ số cuối là 00 luôn là năm cuối cùng của thế kỉ trước đó.
1.4. Mẹo học nhanh phần giây và thế kỉ
Để làm tốt các bài tập, học sinh nên ghi nhớ một số mẹo sau:
- Luôn thuộc lòng: 1 phút = 60 giây và 1 giờ = 60 phút.
- Muốn đổi từ giờ sang giây, có thể đổi sang phút trước rồi đổi sang giây hoặc nhân trực tiếp với 3.600.
- Khi xác định thế kỉ, trước tiên hãy kiểm tra xem hai chữ số cuối của năm có phải là 00 hay không.
- Khi giải toán có lời văn, nên đổi các đại lượng về cùng một đơn vị trước khi thực hiện phép tính.
2. Bài tập Toán lớp 4: Giây, thế kỉ có đáp án chi tiết
Sau khi ôn tập lý thuyết, học sinh hãy luyện tập theo các dạng bài dưới đây để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng đổi đơn vị thời gian, xác định thế kỉ cũng như giải các bài toán thực tế.
Dạng 1. Đổi đơn vị đo thời gian
Câu 1. Điền số thích hợp vào chỗ trống.
a) 3 phút = .......... giây
b) 5 phút = .......... giây
c) 2 phút 15 giây = .......... giây
d) 7 phút 20 giây = .......... giây
e) 120 giây = .......... phút
g) 300 giây = .......... phút
h) 1 giờ = .......... giây
i) 2 giờ = .......... giây
Câu 2. Chọn đáp án đúng.
a) 4 phút 12 giây bằng:
A. 242 giây
B. 252 giây
C. 412 giây
D. 250 giây
b) 480 giây bằng:
A. 6 phút
B. 7 phút
C. 8 phút
D. 9 phút
Câu 3. Điền Đúng hoặc Sai.
a) 1 phút bằng 60 giây.
b) 1 giờ bằng 100 phút.
c) 1 giờ bằng 3.600 giây.
d) 240 giây bằng 4 phút.
Đáp án
Câu 1.
a) 180 giây.
b) 300 giây.
c) 135 giây.
d) 440 giây.
e) 2 phút.
g) 5 phút.
h) 3.600 giây.
i) 7.200 giây.
Câu 2.
a) Đáp án B.
b) Đáp án C.
Câu 3.
a) Đúng.
b) Sai.
c) Đúng.
d) Đúng.
Dạng 2. Xác định năm thuộc thế kỉ
Câu 1. Cho biết các năm sau thuộc thế kỉ nào.
a) 236
b) 629
c) 1789
d) 1900
e) 1954
g) 2000
h) 2001
i) 2024
Câu 2. Điền năm thích hợp.
a) Thế kỉ XXI bắt đầu từ năm .............
b) Thế kỉ XX kết thúc vào năm .............
c) Thế kỉ XV kéo dài từ năm ............. đến năm .............
Đáp án
Câu 1.
a) Thế kỉ III.
b) Thế kỉ VII.
c) Thế kỉ XVIII.
d) Thế kỉ XIX.
e) Thế kỉ XX.
g) Thế kỉ XX.
h) Thế kỉ XXI.
i) Thế kỉ XXI.
Câu 2.
a) 2001.
b) 2000.
c) Từ năm 1401 đến năm 1500.
Dạng 3. Toán có lời văn
Bài 1. Một vận động viên chạy hết quãng đường trong 4 phút 12 giây. Hỏi vận động viên đó chạy hết bao nhiêu giây?
Lời giải
Đổi 4 phút ra giây:
4 × 60 = 240 (giây)
Thời gian vận động viên chạy là:
240 + 12 = 252 (giây)
Đáp số: 252 giây.
Bài 2. Đồng hồ đang chỉ 1 giờ 30 phút. Sau 480 giây, đồng hồ sẽ chỉ mấy giờ?
Lời giải
Đổi 480 giây ra phút:
480 : 60 = 8 (phút)
Sau 8 phút, đồng hồ sẽ chỉ:
1 giờ 30 phút + 8 phút = 1 giờ 38 phút.
Đáp số: 1 giờ 38 phút.
Bài 3. Chiến thắng Điện Biên Phủ diễn ra vào năm 1954.
a) Năm 1954 thuộc thế kỉ nào?
b) Tính từ năm 1954 đến năm 2024 là bao nhiêu năm?
Lời giải
a) Hai chữ số cuối của năm là 54 nên lấy 19 + 1 = 20.
Năm 1954 thuộc thế kỉ XX.
b) Khoảng thời gian từ năm 1954 đến năm 2024 là:
2024 − 1954 = 70 (năm)
Đáp số:
a) Thế kỉ XX.
b) 70 năm.
Bài 4. Bốn bạn Trung, Dũng, Quyết và Thắng chạy cùng một quãng đường với thời gian lần lượt là 20 giây, 15 giây, 12 giây và 10 giây.
a) Bạn nào chạy nhanh nhất?
b) Thời gian của bạn chạy chậm nhất gấp bao nhiêu lần thời gian của bạn chạy nhanh nhất?
Lời giải
Vì cùng chạy một quãng đường nên bạn có thời gian ít hơn sẽ chạy nhanh hơn.
So sánh thời gian:
10 < 12 < 15 < 20
Vậy Thắng chạy nhanh nhất và Trung chạy chậm nhất.
Ta có:
20 : 10 = 2 (lần)
Đáp số:
a) Thắng chạy nhanh nhất.
b) Thời gian của Trung gấp 2 lần thời gian của Thắng.
3. Bài tập đổi đơn vị đo thời gian lớp 4 có đáp án chi tiết
Đổi đơn vị đo thời gian là dạng bài tập xuất hiện thường xuyên trong chương trình Toán lớp 4. Để làm đúng, học sinh cần ghi nhớ các mối quan hệ giữa các đơn vị thời gian như 1 giờ = 60 phút, 1 phút = 60 giây và 1 ngày = 24 giờ. Khi đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ, thực hiện phép nhân; khi đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn, thực hiện phép chia.
Câu 1. Điền số thích hợp vào chỗ trống
a) 6 phút = .......... giây
b) 8 giờ = .......... phút
c) 5 ngày = .......... giờ
d) 240 giây = .......... phút
e) 180 phút = .......... giờ
g) 72 giờ = .......... ngày
Đáp án
a) 360 giây.
b) 480 phút.
c) 120 giờ.
d) 4 phút.
e) 3 giờ.
g) 3 ngày.
Câu 2. Chọn đáp án đúng
a) 2 giờ 15 phút bằng bao nhiêu phút?
A. 125 phút
B. 135 phút
C. 215 phút
D. 150 phút
b) 3 ngày bằng bao nhiêu giờ?
A. 36 giờ
B. 48 giờ
C. 72 giờ
D. 96 giờ
c) 9 phút bằng bao nhiêu giây?
A. 540 giây
B. 490 giây
C. 560 giây
D. 600 giây
Đáp án
Câu a: Đáp án B.
Vì 2 giờ = 120 phút nên 2 giờ 15 phút = 120 + 15 = 135 phút.
Câu b: Đáp án C.
Vì 1 ngày = 24 giờ nên 3 ngày = 3 × 24 = 72 giờ.
Câu c: Đáp án A.
Vì 1 phút = 60 giây nên 9 phút = 9 × 60 = 540 giây.
Câu 3. Điền Đúng hoặc Sai
a) 1 ngày bằng 24 giờ.
b) 2 giờ bằng 200 phút.
c) 360 giây bằng 6 phút.
d) 120 phút bằng 2 giờ.
e) 48 giờ bằng 3 ngày.
Đáp án
a) Đúng.
b) Sai.
c) Đúng.
d) Đúng.
e) Sai. Vì 48 giờ = 2 ngày.
Bài 1
Một buổi học bắt đầu lúc 7 giờ 30 phút và kết thúc lúc 10 giờ. Hỏi buổi học kéo dài bao nhiêu phút?
Lời giải
Từ 7 giờ 30 phút đến 10 giờ là:
2 giờ 30 phút = 2 × 60 + 30 = 150 (phút)
Đáp số: 150 phút.
Bài 2
Một bộ phim có thời lượng 1 giờ 45 phút. Hỏi bộ phim dài bao nhiêu phút?
Lời giải
1 giờ = 60 phút.
Thời lượng bộ phim là:
60 + 45 = 105 (phút)
Đáp số: 105 phút.
4. Bài tập đổi giờ, phút, giây lớp 4 có đáp án chi tiết
Đổi giữa giờ, phút và giây là dạng bài tập giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tính toán và sử dụng thành thạo các đơn vị đo thời gian. Khi làm bài, các em nên đổi tất cả về cùng một đơn vị trước khi thực hiện phép tính để tránh nhầm lẫn.
Câu 1. Điền số thích hợp
a) 1 giờ = .......... phút = .......... giây
b) 2 giờ 30 phút = .......... phút
c) 5 phút 20 giây = .......... giây
d) 7 phút 45 giây = .......... giây
e) 3.600 giây = .......... giờ
g) 900 giây = .......... phút
Đáp án
a) 60 phút; 3.600 giây.
b) 150 phút.
c) 320 giây.
d) 465 giây.
e) 1 giờ.
g) 15 phút.
Câu 2. Chọn đáp án đúng
a) 4 giờ bằng bao nhiêu giây?
A. 14.000 giây
B. 14.400 giây
C. 24.000 giây
D. 4.600 giây
b) 12 phút 30 giây bằng bao nhiêu giây?
A. 700 giây
B. 730 giây
C. 750 giây
D. 720 giây
Đáp án
Câu a: Đáp án B.
Vì 4 × 3.600 = 14.400 giây.
Câu b: Đáp án C.
12 phút = 12 × 60 = 720 giây.
720 + 30 = 750 giây.
Bài 1
Một vận động viên hoàn thành phần thi trong 9 phút 45 giây. Hỏi vận động viên đó hoàn thành phần thi trong bao nhiêu giây?
Lời giải
Đổi 9 phút ra giây:
9 × 60 = 540 (giây)
Thời gian hoàn thành là:
540 + 45 = 585 (giây)
Đáp số: 585 giây.
Bài 2
Một chiếc đồng hồ chỉ 8 giờ 20 phút. Sau 1.200 giây, đồng hồ sẽ chỉ mấy giờ?
Lời giải
Đổi 1.200 giây ra phút:
1.200 : 60 = 20 (phút)
Sau 20 phút, đồng hồ sẽ chỉ:
8 giờ 20 phút + 20 phút = 8 giờ 40 phút.
Đáp số: 8 giờ 40 phút.
Bài 3
Lan dành 2 giờ để học bài và 30 phút để đọc sách. Hỏi tổng thời gian Lan học và đọc sách là bao nhiêu phút?
Lời giải
Đổi 2 giờ ra phút:
2 × 60 = 120 (phút)
Tổng thời gian là:
120 + 30 = 150 (phút)
Đáp số: 150 phút.
Ngoài ra, quý bạn đọc cũng có thể tham khảo thêm một số bài tập toán lớp 4 khác như: