1. Bài tập cuối tuần lớp 4 môn Toán Kết nối tri thức - Tuần 12 có đáp án
I. Phần trắc nghiệm
Câu số 1: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 125 + (243 + 48) = (125 + …) + 48 là:
A. 256
B. 274
C. 568
D. 243
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án D
Câu số 2: Hai số có tổng là 240, số lớn hơn số bé là 60 đơn vị. Hai số đó là:
A. 300 và 240
B. 300 và 200
C. 120 và 60
D. 150 và 90
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án D
Câu số 3: Tùng và Lan có tất cả là 64 viên bi. Tùng có nhiều hơn Lan 12 viên bi và tính số viên bi của Lan?
A. 26 viên bi
B. 30 viên bi
C. 32 viên bi
D. 36 viên bi
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án A
Câu số 4: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm của 184 + 593 = .... + 184 là:
A. 581
B. 593
C. 671
D. 692
Câu số 5: Giá trị của biểu thức a + (b + c) với a = 40, b = 176 và c = 60 là:
A. 376
B. 267
C. 276
D. 367
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án C
II. Phần tự luận
Câu số 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất
a) 23 + 52 + 47 + 98
b) 84 + 66 + 16
c) 237 + 357 + 763
d) 22 + 24 + 26 + 28 + 30 + 32 + 34 +36 +38
Hướng dẫn giải:
a) 23 + 52 + 47 + 98 = ( 23 + 47 ) + ( 52 + 98) = 70 + 150 = 220
b) 84 + 66 + 16 = ( 84 + 16 ) + 66 = 100 + 66 = 166
c) 237 + 357 + 763 = ( 237 + 763 ) + 357 =1000 + 357= 1357
d) 22 + 24 + 26 + 28 + 30 + 32 + 34 + 36 + 38 = ( 22 + 38) + ( 24 + 36) + (26 + 34) + ( 28 + 32 ) + 30
= 60 + 60 + 60 + 60 + 30
= 270
Câu số 2: Bạn hãy tính giá trị của biểu thức ( a + b) + c
a) Với a = 453, b = 781 và c = 547
Hướng dẫn giải:
Thay a = 453, b = 781 và c = 547 vào biểu thức (a + b) + c thì ta được như sau:
( 453 + 781) + 576 = 824 + 576 = 1400
b) Với a = 41, b = 45 và c = 259
Thay a bằng 41, b= 45 và c = 259 vào biểu thức (a +b ) + c thì ta được công thức như sau:
( 41 + 45 ) + 259 = 86 + 259 = 345
Câu số 3: Nếu tổng hai số là 78 thì nếu thêm vào số bé 10 đơn vị thì số bé bằng số lớn. Tìm hai số đó:
Hướng dẫn giải: Số lớn là : (78 + 10) : 2 = 44
Số bé là : 78 - 44 = 34
Đáp án : Số lớn 44
Số bé 34
Câu số 4: Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 84m, biết chiều dài hơn chiều rộng 6m. Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh đất đó?
Hướng dẫn giải:
Nửa chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:
84:2=42 (m)
Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là:
(42+6):2=24 (m)
Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật là:
42-24=18 (m)
Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:
18x24=432 (m2)
Đáp số: 432 m2
2. Một số bài tập vận dụng
Câu 1: Trong các số dưới đây, số chứa chữ số thứ 3 mà giá trị của số 3 là 3000 là :
A. 36 512
B. 54 312
C. 53 724
D. 54 832
Hướng dẫn giải:
Trong các số đã cho, số chứa chữ số thứ 3 mà giá trị của số 3 là 3000 là 53 724.
Chọn C.
Câu số 2: Bắt đầu từ năm 1980 đến hết năm 2020 có số năm nhuận là :
A. 8
B. 9
C. 10
D. 11
Hướng dẫn giải:
Bắt đầu từ năm 1980 đến hết năm 2020 có các năm nhuận là:
1980 ; 1984; 1988; 1992; 1996; 2000; 2004; 2008; 2012; 2016; 2020
Vậy bắt đầu từ năm 1980 đến hết năm 2020 có 11 năm nhuận.
Chọn D
Câu số 3: Hãy viết thêm bốn số thích hợp vào chỗ chấm trong dãy số sau và giải thích cách tìm các số đó :
1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 8 ; … ; … ; … ; …
Hướng dẫn giải:
1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 8 ; … ; … ; … ; …
Nhận xét :
1+2=3
2+3=5
3+5=8
Kể từ số hạng thứ 3 trở đi, mỗi số đứng sau bằng tổng hai số liền kề trước nó.
Bốn số tiếp theo là :
5+8=13;
8+13=21;
13+21=34;
21+34=55
Dãy số viết đầy đủ là :
1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 8 ; 13 ; 21 ; 34 ; 55.
Câu số 4: Tích của hai số là 12 480. Nếu một thừa số giảm đi 5 lần thì tích mới là :
A. 3120
B. 12485
C. 2500
D. 2496.
Hướng dẫn giải:
Tích của hai số là 12 480. Nếu một thừa số giảm đi 5 lần thì tích mới là:
12 480 : 5 = 2496
Chọn D.
Câu số 5: Các số: 20 000; 14 075; 19 999; 30 009; 19 070 bạn hãy sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:
A. 20 000; 30 009; 19 999; 19 070; 14 075
B. 30 009; 20 000; 19 999; 19 070; 14 075
C. 30 009; 19 999; 20 000; 19 070; 14 075
D. 14 075; 19 070; 19 999; 20 000; 30 009
Hướng dẫn giải:
Ta có: 30 009 > 20 000 > 19 999 > 19 070 > 14 075.
Vậy các số đã cho được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: 30 009; 20 000; 19 999; 19 070; 14 075.
Như vậy chọn đáp án B
Câu số 6: Trong các số 4700; 61 059; 50 280; 6915 số chia hết cho 2, cho 3 và cho 5 là:
A. 4700
B. 61 059
C. 50 280
D. 6915
Hướng dẫn giải:
Trong các số 4700; 61 059; 50 280; 6915, số chia hết cho 2 và cho 5 là: 4700 và 50 280.
Số 4700 có tổng các chữ số là 4 + 7 + 0 + 0 = 11, vì 11 không chia hết cho 3 nên số 4700 không chia hết cho 3.
Số 50 280 có tổng các chữ số là 5 + 0 + 2 + 8 + 0 = 15, vì 15 chia hết cho 3 nên số 50 280 chia hết cho 3.
Vậy trong các số đã cho, số chia hết cho 2, cho 3 và cho 5 là 50 280.
Chọn C.
Câu số 7: Số thích hợp viết vào chỗ chấm để 57m23cm2 = ………cm2 là :
A. 5730
B. 573
C. 5703
D. 570003
Hướng dẫn giải:
Ta có 1m2 = 10000cm2 nên 57m2 = 570000cm2 .
Do đó 57m23cm2 = 570000cm2 + 3cm2 = 570003cm2.
Chọn D.
Câu số 8: Số thích hợp điền vào chỗ chấm để 4 tấn 70kg = …..kg là:
A. 470
B. 4070
C. 4700
C. 40070
Hướng dẫn giải:
Ta có 1 tấn = 1000kg nên 4 tấn = 4000kg.
Do đó 4 tấn 70kg = 4 tấn + 70kg = 4000kg + 70kg = 4070kg.
Chọn B.
3. Một số bài tập tham khảo ôn tập cuối tuần toán lớp 4
Câu số 1: Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi 144m, chiều rộng bằng hiều dài. Tính diện tích khu vườn đó.
Câu số 2: Đặt tính rồi tính:
a) 186954 + 247436
b) 839084 – 465127
c) 428 × 39
d) 4935 : 44
Câu số 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất
a) 2 × 357 × 5
b) 234 × 95 + 5 × 234
Câu số 4: Tìm số bị chia nhỏ nhất trong phép chia có thương là 35 và số dư là 44.
Câu số 5:
a) Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn :
37 109 ; 29 815 ; 48 725 ; 19 624 ; 20 001.
b) Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé :
65 008 ; 27 912 ; 84 109 ; 12 754 ; 39 789.
Câu số 6: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 148m, chiều dài hơn chiều rộng 26m. Trên mảnh vườn đó người ta trồng cà chua, trung bình cứ 5m2 thu được 18kg cà chua. Hỏi trên mảnh vườn đó người ta thu được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam cà chua?
Trên đây là toàn bộ những nội dung thông tin bài viết của chúng tôi có liên quan đến ôn tập cuối tuần toán lớp 4. Mong rằng những nội dung thông tin chúng tôi cung cấp đã giúp ích được cho các bạn. Bên cạnh đó thì các bạn có thể tham khảo thêm: Đề thi học kì 2 Toán lớp 4 có đáp án mới nhất năm 2024