1. Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo - Tuần 24 Đề 1
Bài 1. Một số chia cho 7 rồi nhân với 3 thì được 3252. Số đó là:
A. 5608
B. 7588
C. 5680
D. 5086
Bài 2. Một xí nghiệp đã may được 2479 cái áo. Xí nghiệp đó đã bán 427 cái áo. Số áo còn lại được xếp vào các hộp, mỗi hộp 8 cái áo. Hỏi xếp được bao nhiêu hộp và còn thừa mấy cái áo?
A. 256 hộp và thừa 5 cái áo
B. 256 hộp và thừa 4 cái áo
C. 257 hộp thừa 1 cái áo
D. 256 hộp và thừa 2 cái áo
Bài 3: Hình bên có:

a) Bao nhiêu góc vuông?
A. 5 góc
B. 6 góc
C. 7 góc
D. 8 góc
b) Bao nhiêu góc không vuông?
A. 10 góc
B. 11 góc
C. 12 góc
D. 13 góc
Bài 4: Để cắt tờ giấy dưới đây thành một hình vuông, cần cắt theo đoạn thẳng nào dưới đây:
.png)
A. Đoạn thẳng AB
B. Đoạn thẳng AD
C. Đoạn thẳng CD
D. Đoạn thẳng BC
Bài 5. Có 1167 học sinh đăng kí đi tham quan. Biết số học sinh được chia thành 8 đoàn. Hỏi mỗi đoàn gồm bao nhiêu học sinh và còn bao nhiêu bạn chưa được xếp nhóm?
A. 145 học sinh và 7 bạn
B. 145 học sinh và 5 bạn
C. 145 học sinh và 1 bạn
D. 145 học sinh và 2 bạn
Bài 6. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
– Tích của hai số là 9573. Nếu một thừa số giảm đi 3 lần và thừa số kia giữ nguyên thì tích mới là …………
– Thương của hai số là 4852. Nếu số bị chia giảm đi 4 lần và số chia giữ nguyên thì thương mới là …………
Hướng dẫn giải:
Bài 1.
Số đó là: 3252 : 3 x 7 = 7588
Đáp án đúng là B
Bài 2.
Số áo còn lại của xí nghiệp sau khi bán là: 2479 - 427 = 2052 (cái áo)
Ta có: 2052 : 8 = 256 dư 4
Vậy xếp được 256 hộp và còn thừa 4 cái áo.
Đáp án đúng là B
Bài 3.
a) 8 góc vuông => Đáp án đúng là D
b) 11 góc không vuông => Đáp án đúng là B
Bài 4.
Hình vuông cần tìm có cạnh bằng 5 ô vuông => Để cắt tờ giấy thành hình vuông thì cần cắt theo đoạn thẳng CD.
Đáp án đúng là C
Bài 5.
Ta có: 1167 : 8 = 145 dư 7
Vậy nếu chia số học sinh thành 8 đoàn thì mỗi đoàn sẽ có 145 học sinh và còn 7 bạn chưa được xếp nhóm.
Đáp án đúng là A
Bài 6.
- Nếu một thừa số giảm đi 3 lần và thừa số kia giữ nguyên thì tích mới cũng sẽ giảm 3 lần và bằng 9573 : 3 = 3191
- Nếu số bị chia giảm đi 4 lần và số chia giữa nguyên thì thương mới cũng giảm đi 4 lần và bằng 4852 : 4 = 1213
2. Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo - Tuần 24 Đề 2
Câu 1. Khoanh tròn vào đáp án đúng:
a) Giá trị biểu thức 4438 : 7 x 3 là:
A. 1902
B. 1900
C. 2902
b) Giá trị biểu thức 1950 : 6 x 5 là:
A. 1725
B. 1625
C. 1800
c) Giá trị biểu thức 1808 : 4 + 793 là:
A. 1145
B. 1245
C. 1345
Câu 2. Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng nhất
a) Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 1503m, chiều rộng ít hơn chiều dài 303m. Tính chu vi khu đất đó.
A. 5406m
B. 5408m
C. 5400m
b) Một hình chữ nhật có chiều rộng 42m, chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Tính chu vi hình chữ nhật đó.
A. 210m
B. 420m
C. 430m
Câu 3. Có 6 bao gạo, mỗi bao đựng 136kg gạo. Số gạo đó chia đều vào 8 túi. Hỏi mỗi túi đựng bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
A. 100kg
B. 101kg
C. 102kg
D. 103kg
Câu 4. An có 140 viên bi. Bình nói: “5 lần số bi của An bằng 7 lần số bi của Bình”. Hỏi Bình có bao nhiêu viên bi?
A. 100 viên bi
B. 105 viên bi
C. 110 viên bi
D. 115 viên bi
Bài 5. Một cửa hàng nhận về 4 thùng hàng như nhau, mỗi thùng có 1216kg hàng. Số hàng đó chia đều cho 2 xe chở. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu ki-lô-gam hàng?
A. 2423kg
B. 2342kg
C. 2432kg
D. 2324kg
Hướng dẫn giải:
Câu 1.
a) Đáp án đúng là A
b) Đáp án đúng B
c) Đáp án đúng là B
Câu 2.
a) Chiều rộng của khu đất hình chữ nhật là: 1503 - 303 = 1200 (m)
Chu vi của khu đất hình chữ nhật là: (1503 + 1200) x 2 = 5406 (m)
Đáp án đúng là A
b) Chiều dài của hình chữ nhật là: 42 x 4 = 168 (m)
Chu vi của hình chữ nhật là: (42 + 168) x 2 = 420 (m)
Đáp án đúng là B
Câu 3.
Có tất cả số kg gạo là: 6 x 136 = 816 (kg)
Mỗi túi đựng số kg gạo là: 816 : 8 = 102 (kg)
Đáp án đúng là C
Câu 4.
5 lần số bi của An là: 140 x 5 = 700 (viên bi)
Bình có số viên vi là: 700 : 7 = 100 (viên bi)
Đáp án đúng là A
Câu 5.
Số kg hàng có trong 4 thùng hàng là: 4 x 1216 = 4864 (kg)
Mỗi xe chở số kg hàng là: 4864 : 2 = 2432 (kg)
Đáp án đúng là C
3. Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo - Tuần 24 Đề 3
Câu 1. Tích của hai số là 1265. Nếu thừa số thứ nhất gấp lên 2 lần và thừa số thứ hai gấp lên 3 lần thì tích mới là bao nhiêu?
A. 7590
B. 7690
C. 7790
D. 7890
Câu 2.
a) Hòa đi từ nhà lúc 6 giờ 15 phút và đến trường lúc 6 giờ 30 phút. Như vậy, Hòa đi từ nhà đến trường hết ……….. phút.
b) Mẹ đi từ nhà lúc 6 giờ 15 phút và đến cơ quan lúc 6 giờ 45 phút. Như vậy, mẹ đi từ nhà đến cơ quan hết ……….. phút.
Câu 3. Một xưởng may có 2347m vải, may mỗi bộ quần áo hết 4m vải. Hỏi xưởng may đó may được bao nhiêu bộ quần áo và còn thừa mấy mét vải?
A. 596 bộ quần áo và 1m vải
B. 586 bộ quần áo và 3m vải
C. 576 bộ quần áo và 5m vải
D. 566 bộ quần áo và 3m vải
Câu 4. Trong một phép chia số lớn nhất có một chữ số, có thương là 1307, số dư là 6 và là số dư lớn nhất. Hỏi số bị chia của phép chia đó là bao nhiêu?
A. 11789
B. 11788
C. 11769
D. 11759
Câu 5. Một xe chở về 4062kg thóc và chia đều vào 3 kho. Hỏi:
a) Mỗi kho có bao nhiêu kg thóc?
b) Hôm sau, người ta dùng 2 xe tải nhỏ để chở số thóc một kho đi bán. Hỏi mỗi xe tải nhỏ chở được bao nhiêu kg thóc? (mỗi xe chở như nhau)
Câu 6. Phát biểu nào sau đây đúng về hình chữ nhật?
A. Hình chữ nhật có 4 cạnh không bằng nhau
B. Hình chữ nhật có 2 cặp cạnh bằng nhau
C. Hình chữ nhật chỉ có 1 góc vuông
D. Hình chữ nhật có 4 góc không vuông
Câu 7. Hình vuông có mấy cặp cạnh bằng nhau?
A. 1 cặp cạnh bằng nhau
B. 2 cặp cạnh bằng nhau
C. 3 cặp cạnh bằng nhau
D. 4 cặp cạnh bằng nhau
Hướng dẫn giải:
Câu 1.
Nếu thừa số thứ nhất gấp lên 2 lần và thừa số thứ hai gấp lên 3 lần thì tích mới sẽ gấp lên 2 x 3 = 6 lần
Tích mới là: 1265 x 6 = 7590
Đáp án đúng là A
Câu 2.
a) Hòa đi từ nhà tới trường hết số thời gian là: 6 giờ 30 phút - 6 giờ 15 phút = 15 phút
b) Mẹ đi từ nhà đến cơ quan hết số thời gian là: 6 giờ 45 phút - 6 giờ 15 phút = 30 phút
Câu 3.
Ta có: 2347 : 4 = 586 dư 3
Xưởng may đó may được 586 bộ quần áo và còn thừa 3m vải.
Đáp án đúng là B
Câu 4.
Số bị chia của phép chia đó là: 1307 x 9 + 6 = 11769
Đáp án đúng là C
Câu 5.
a) Mỗi kho có số kg thóc là: 4062 : 3 = 1354 (kg)
b) Mỗi xe tải nhỏ chở được số kg thóc là: 1354 x 2 = 2708 (kg)
Đáp số: a) 1354kg; b) 2708kg.
Câu 6. Đáp án đúng là A
Câu 7. Đáp án đúng là B
=> Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Kết nối tri thức - Tuần 25 có đáp án.