1. Đề thi Giữa học kì 1 Toán lớp 3 có đáp án (Đề số 1)
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Số 6 trong 206 có giá trị là
A. 6
B. 60
C. 600
D. 26
Câu 2. Giảm số 35 đi 5 lần ta được
A. 40
B. 30
C. 5
D. 7
Câu 3. y : 3 = 15. Vậy y là
A. 18
B. 12
C. 45
D. 30
Câu 4. Chu vi hình chữ nhật có chiều dài 15cm, chiều rộng 10 cm là
A. 35cm
B. 25 cm
C. 50 cm
D. 40 cm
Câu 5. 1m + 15 dm = ...
A. 16 dm
B. 25 dm
C. 15 dm
D . 15cm
Câu 6. Hình bên có bao nhiêu góc vuông

A. 4
B. 3
C. 2
D. 6
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1. ( 2 điểm) Đặt tính rồi tính:
a. 156 + 272
b. 689 – 295
c. 436 x 2
d. 540 : 3
Câu 2. (1,5 điểm) Tìm x :
a) 8 × x = 184
b) x : 5 = 156
Câu 3. (2 điểm) Một cửa hàng buổi sáng bán được 60 lít dầu, số lít dầu bán được trong buổi chiều giảm đi 3 lần so với buổi sáng. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?
Câu 4. (2 điểm) Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng 8m, chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Tính chu vi hình chữ nhật.
Đáp án:
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 |
| A | D | C | C | B | D |
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1. ( 2 điểm)Đặt tính rồi tính:
a. 156 + 272 = 428
b. 689 – 295 = 394
c. 436 x 2 = 872
d. 540 : 3 = 180
Câu 2. (1điểm) Tìm x :
a) 8 × x = 184
x = 184 : 8
x = 23
b) x : 5 = 156
x = 156 x 5
x = 780
Câu 3. (2 điểm) Buổi chiều cửa hàng bán được số lít dầu là
60 : 3= 20 (lít)
Cả hai buổi cửa hàng bán được số lít dầu là
60 + 20 = 80 (lít)
Đáp số: 80 lít dầu
Câu 4. (2 điểm)
Chiều dài hình chữ nhật là
8 x 2 = 16 (m)
Chu vi hình chữ nhật là
(8 + 16) x 2 = 48 (m)
Đáp số: 48 m
2. Đề thi Giữa học kì 1 Toán lớp 3 có đáp án (Đề số 2)
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Số gồm ba trăm và năm đơn vị là
A. 350
B. 503
C. 530
D. 305
Câu 2. Điền vào chỗ trống: 2m 3 cm = … cm
A. 23
B. 32
C. 230
D. 203
Câu 3. Một giờ có bao nhiêu phút:
A. 60 phút
B. 180 phút
C. 45 phút
D. 90 phút
Câu 4. Kết quả của phép tính 69 : 3 + 167
A. 190
B. 200
C. 189
D. 188
Câu 5. Ngày thứ nhất cửa hàng bán 56 lít dầu. Ngày thứ hai cửa hàng bán hơn ngày thứ nhất 26 lít dầu. Hỏi ngày thứ hai cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?
A. 72 lít
B. 82 lít
C. 92 lít
D . 102 lít
Câu 6. Hình bên có bao nhiêu hình tam giác?

A. 4
B. 3
C. 2
D. 5
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1. (1,5 điểm)Đặt tính rồi tính:
a. 45 x 8
b. 75 : 5
Câu 2. (1,5 điểm) Tìm x :
a) 102 + x = 257
b) 500 – x = 100
Câu 3. (2 điểm) Cửa hàng có 27 kg gạo. Hôm sau nhập về số gạo gấp 6 lần số gạo có tại cửa hàng. Hỏi cửa hàng đã nhập về bao nhiêu kg gạo?
Câu 4. (2 điểm) Một phép chia có số chia là số nhỏ nhất có hai chữ số giống nhau, thương bằng 3 và số dư là số dư lớn nhất có thể. Tìm số bị chia?
Đáp án:
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 |
| D | D | A | A | B | D |
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1. (1,5 điểm)Đặt tính rồi tính:
a. 45 x 8 = 360
b. 75 : 5 = 15
Câu 2. (1,5 điểm) Tìm x :
a) 102 + x = 257
x = 257 – 102
x = 155
b) 500 – x = 100
x = 500 – 100
x = 400
Câu 3. (2 điểm)
Cửa hàng đã nhập về số kg gạo là
27 x 6 = 162 (kg)
Đáp số: 162 kg gạo
Câu 4. (2 điểm)
Số nhỏ nhất có hai chữ số giống nhau là: 11
Số chia là 11 thì số dư lớn nhất có thể là 10
Số bị chia là
11 x 3 + 10 = 43
Đáp số: 43
3. Đề thi Giữa học kì 1 Toán lớp 3 có đáp án (Đề số 3)
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1: Tính tổng biết các số hạng lần lượt là 36 và 24:
A. 55
B. 50
C. 60
D. 65
Câu 2: Số lớn nhất có hai chữ số giống nhau là:
A. 98
B. 99
C. 10
D. 11
Câu 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 38 + 17 < 40 + …
A. 20
B. 23
C. 15
D. 25
Câu 4: Điền số thích hợp vào chõ chấm: 8dm 4cm = ... cm
A. 84
B. 12
C. 48
D. 10
Câu 5: Hình bên có bao nhiêu hình tam giác

A. 4
B. 5
C. 6
D. 7
Câu 6: Trong phép tính cộng có tổng bằng 17, nếu giữ nguyên số hạng thứ nhất, tăng số hạng thứ 2 thêm 27 đơn vị thì tổng mới là:
A. 34
B. 44
C. 10
D. 54
Phần II. Tự luận
Câu 1: Đặt tính rồi tính: ( 2 điểm)
620 + 269
824 – 594
38 + 27
567 - 56
Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm ( 2 điểm)
5 dm = … cm
7dm 5cm = … cm
3 dm = … cm
87cm = … dm … cm
Câu 3: Nhà An nuôi 29 con gà, nhà An nuôi ít hơn nhà Bình 17 con gà. Hỏi nhà Bình nuôi bao nhiêu con gà? ( 2 điểm)
Bài giải
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 4: Hai mảnh đất hình chữ nhật và hình vuông có cùng chu vi. Mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 32m, chiều rộng 8m. Tính cạnh của mảnh đất hình vuông.
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Đáp án:
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1: C
Câu 2: B
Câu 3: A, B hoặc D
Câu 4: A
Câu 5: D
Câu 6: A
Phần II. Tự luận
Bài 1: 2 điểm
620 + 269 = 889
824 – 594 = 230
38 + 27 = 63
567 – 56 = 511
Bài 2:
5 dm = 50 cm
7dm 5cm = 75 cm
3 dm = 30 cm
87cm = 8 dm 3 cm
Bài 3:
Con gà nhà Bình nuôi là:
29 + 17 = 46 (con gà)
Bài 4:
Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là
(32 + 18) x 2 = 100 (m)
Vì hai mảnh đất có cùng chu vi nên chu vi mảnh đất hình vuông là 100m
Cạnh của mảnh đất hình vuông là
100 : 4 = 25 (m)
Đáp số: 25 m
4. Đề thi Giữa học kì 1 Toán lớp 3 có đáp án (Đề số 4)
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 14, 18, 22,…, 30
A. 16
B. 20
C. 24
D.26
Câu 2. Chọn đáp án đúng
A. 7dm 8 cm = 78 cm
B. 6m 7 dm = 670 dm
C. 8hm = 80 cm
D. 3m2cm = 320 cm
Câu 3. Tìm x biết x : 7 = 21 dư 3
A. x = 150
B. x = 147
C. x = 144
D. X = 143
Câu 4. Một hình tam giác có 3 cạnh bằng nhau, mỗi cạnh dài 7cm. Chu vi hình tam giác đó là
A. 15 cm
B. 18 cm
C. 21 cm
D. 28 cm
Câu 5. Mẹ nuôi được 24 con gà, số vịt mẹ nuôi nhiều gấp 4 lần số gà. Hỏi mẹ đã nuôi bao nhiêu con vịt?
A. 80 con vịt
B. 28 con vịt
C. 96 con vịt
D . 98 con vịt
Câu 6. Điền số thích hợp vào chỗ chấm
Hình bên có... góc vuông, ... góc không vuông

A. 2 – 2
B. 2 – 3
C. 3 – 1
D. 3 – 2
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1. (1 điểm)Tìm x
a. x : 3 + 23 = 34
b. 24 – 4 × x = 8
Câu 2. (2 điểm) Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
a. 5 m 3cm … 7m 2cm
b. 4m 7 dm … 470 dm
c. 6m 5 cm … 603 m
d. 2m 5 cm … 205 cm
Câu 3. (2 điểm) Chị Lan có 84 quả cam. Sau khi đem bán thì số quả cam giảm đi 4 lần. Hỏi chị Lan đã bán bao nhiêu quả cam?
Câu 4. (2 điểm) Có một sợi dây dài 150 cm. Bạn Mai cắt thành các đoạn bằng nhau, mỗi đoạn dài 10 cm. Hỏi
a. Có bao nhiêu đoạn như vậy?
b. Phải cần đến bao nhiêu nhát cắt?
Đáp án:
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 |
| D | A | A | C | C | B |
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1. (1 điểm) Tìm x
a. x : 3 + 23 = 34
x : 3 = 34 – 23
x : 3 = 11
x = 11 × 3
x = 33
b. 24 – 4 × x = 8
4 × x = 24 – 8
4 × x = 16
x = 16 : 4
x = 4
Câu 2. (2 điểm)
a. 5 m 3cm < 7m 2cm
b. 4m 7 dm < 470 dm
c. 6m 5 cm > 603 cm
d. 2m 5 cm = 205 cm
Câu 3. (2 điểm)
Số cam còn lại là
84 : 4 = 21 (quả)
Chị Lan đã bán số cam là
84 – 21 = 63 (quả)
Đáp số: 63 quả cam
Câu 4. (2 điểm)
a. Mai cắt được số đoạn dây là
150 : 10 = 15 (đoạn)
b. Để cắt được 15 đoạn dây ta cần 14 nhát cắt.
Bài viết liên quan: Đề thi Toán lớp 3 học kì 2 mới nhất kèm đáp án chi tiết