1. Lý thuyết cần nhớ

- Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho

- Nếu cả tử số và mẫu số của một phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác 0 thì sau khi chia ta được một phân số bằng phân số đã cho

Các dạng bài tập liên quan

- Dạng 1: nhận biết các cặp phân số bằng nhau, không bằng nhau

Phương pháp giải:

- Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho

- Nếu cả tử số và mẫu số của một phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác 0 thì sau khi chia ta được một phân số bằng phân số đã cho

- Dạng 2: Tìm số chưa biết trong đẳng thức của hai phân số

Phương pháp giải:

- Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho

- Nếu cả tử số và mẫu số của một phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác 0 thì sau khi chia ta được một phân số bằng phân số đã cho.

 

2. Bài tập về phân số bằng nhau

Câu 1: Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài là \frac{1}{5} m chiều rộng bằng \frac{1}{6} m. Chia tấm bìa đó ra làm 3 phần bằng nhau. Tính diện tích của mỗi phần

Câu 2: Cho phân số \frac{7}{19}. Hỏi phải thêm vào tử số và bớt ra cùng ở mẫu số cùng một số tự nhiên nào để được phân số mới mà sau khi rút gọn được phân số \frac{19}{15}

Câu 3: Một sân trường có chiều dài 120m, chiều rộng bằng 5/6 chiều dài. Tính diện tích của sân trường đó

Câu 4: Một cửa hàng có 4 tấn gạo, cửa hàng đã bán được \frac{3}{8 } số gạo đó. HỎi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki lô gam gạo?

Câu 5: Mẹ năm nay 49 tuổi, tuổi con bằng \frac{2}{7 } tuổi mẹ. Hỏi năm nay con bao nhiêu tuổi?

Câu 6: Tìm một phân số trung bình cộng của tử số và mẫu số là 72 và nếu bớt ở tử đi 36 thì được phân số có giá trị bằng 1

Câu 7:

Một cửa hàng có 15 tạ muối. Trong 4 ngày đầu đá bán được 180 kg muối. Số muối còn lại đã bán hết trong 6 ngày sau.

Hỏi: 

a. Trung bình mỗi ngày bán được bao nhiêu ki lô gam muối?

b. TRong 6 ngày sau thì trung bình mỗi ngày bán được bao nhiêu ki lô gam muối?

Câu 8: 

Một công viên hình chữ nhật có chu vi bằng 1280 m, chiều dài hơn chiều rộng 160m

Tình diện tích của công viên đó

Câu 9: Một cửa hàng có 2 tấn gạo, trong đó số gạo nếp bằng 3/5 số gạo tẻ. Hỏi cửa hàng có bao nhiêu ki lô gam gạo tẻ?

Câu 10: Mẹ hơn con 30 tuổi và tuổi mẹ gấp 7 lần tuổi con. Tính tuổi của mỗi người?

Câu 11: Một vườn cây có 540 cây hồng, cây na, cây bưởi. Trong đó thì số cây hồng bằng 1/2 số cây na, số cây na bằng 1/3 số cây bưởi. Hỏi trong vườn đó có bao nhiêu cây hồng, bao nhiêu cây na, bao nhiêu cây bưởi?

Câu 12: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào chỗ chấm

A. Phân số \frac{2}{3} có tử số là 2, mẫu số là 3 ...

B. Phân số \frac{5}{3} có tử số là 5, mẫu số là 3 ...

C. Phân số \frac{5}{7} có tử số là 7, mẫu số là 5 ...

D. Phân số \frac{3}{8} có tử số là 8, mẫu số là 3 ...

Câu 13:

Trong phân số \frac{4}{8} thì:

A. Hình tròn được chia làm 8 phần bằng nhau

B. Hình tròn được chia làm 8 phần ngẫu nhiên

C. Hình tròn được chia làm 4 phần bằng nhau và 4 phần không bằng nhau

D. Cả đáp án A, B, C đều đúng

b. Tử số 4 có biết

A. Đã tô màu 4 phần bằng nhau

B. Đã tô màu 4 phần không bằng nhau đó

C. Đã tô màu 2 phần bằng nhau và 2 phần không bằng nhau

D. Tất cả các phương án trên đều đúng

Câu 14: Một xí nghiệp thực hiện được \frac{5}{9} kế hoạch và còn phải làm tiếp 560 sản phẩm nữa mới hoàn thành kế hoạch. Tính số sản phẩm xí nghiệp được giao theo kế hoạch

Câu 15: Cho phân số \frac{a}{b} < 1 nếu ta cộng tử số và mẫu số với cùng  một số nào đó thì được phân số mới 

Hỏi phân số mới có bé hơn 1 hay không? Tại sao?

 

3. Đáp án bài tập về phân số bằng nhau

Câu 1:

Diện tích của tấm bìa là:

\frac{1}{6} x \frac{1}{5} = \frac{1}{30} m2

Diện tích của mỗi phần là:

\frac{1}{30} : 3 = \frac{1}{90} m^{2}

Đáp số: \frac{1}{90} m^{2}

Câu 2:

Hiệu của mẫu số và tử số của phân số \frac{7}{19 } là 19 -7 = 12

Khi cộng thêm vào tử số và mẫu số của phân số \frac{7}{19 } với cùng một số thì ta được phân số mới vẫn có hiệu của mẫu số và tử số là 12

Tử số của phân số mới là:

12 : 2 x 4 = 24

Mẫu số của phân số mới là: 24 + 12 = 36

Phân số mới là: \frac{24}{36 }

Số phải cộng vào tử số và mẫu số là 24 - 7 = 17

Đáp số: 17

Câu 3: Chiều rộng của sân trường hình chữ nhật là:

120 x \frac{5}{6 } = 100 m

Diện tích của sân trường hình chữ nhật là:

120 x 100 = 12000 m2

Đáp số: 12000 m2

Câu 4

Đổi: 4 tấn = 4000 kg

Số gạo cửa hàng đã bán được là:

4000 x \frac{3}{8 } = 1500 kg

Số gạo cửa hàng còn lại là:

4000 - 1500 = 2500 kg

Đáp số: 2500 kg gạo

Câu 5: Tuổi con năm nay là:

49 : 7 x 2 = 14 tuổi

Đáp số: 14 tuổi

Câu 5: Tổng của tử số và mẫu số là 72 x 2 = 144

Nếu bớt đi ở tử số đi 36 đơn vị thì được phân số có giá trị bằng 1, nghĩa là tử số hơn mẫu số 36 đơn vị

Bài toán đưa về bài toán tổng và hiệu

Tử số bằng:

( 144 + 36) : 2 = 90

Phân số bằng: 90 - 36 = 54

Vậy phân số cần tìm là phân số: \frac{90}{54 }

Câu 6: Đổi 15 tạ = 1500 kg

Tổng số ngày cửa hàng bán muối là:

4 + 6 = 10 ngày

Trung bình mỗi ngày cửa hàng đá bán được là:

1500 : 10 = 150 kg

b. Số ki lô gam muối cửa hàng bán được trong 6 ngày sau là:

1500 - 180 = 1320 kg

Trong 6 ngày sau thì trung bình mỗi ngày cửa hàng đã bán được là:

1320 : 6 = 220 kg

Đổi 220 kg = 22 yến

Đáp số:

a. 150 kg muối

b. 22 yến muối

Câu 7:

Nửa chu vi của công viên là:

1280 : 2 = 640 m

Chiều rộng của công viên là:

(640 - 160) : 2 = 240 m

Chiều dài của công viên là:

240 + 160 = 400 m

diện tích của công viên là:

400 x 240 = 96000 m2

Đáp số: 96000 m2

Câu 8:

Đổi: 2 tấn = 2000 kg

Ta có tổng số phần bằng nhau là:

3 + 5 = 8 phần

Cửa hàng có số ki lô gam gạo tẻ là:

2000 : 8 x 5 = 1250 kg

Câu 9: Ta có hiệu số phần bằng nhau là: 7 - 1 = 6 phần

Tuổi con là: 

30 : 6 = 5 tuổi

Tuổi mẹ là: 

5 x 7 = 35 tuổi

Đáp số: Mẹ hiện tại 35 tuổi; con hiện tại 5 tuổi

Câu 10:

Ta có tổng số phần bằng nhau:

1 + 2 + 6 = 9 phần

Số cây hồng có trong vườn là:

540 : 9 = 60 cây

Số cây na có trong vườn là:

60 x 2 = 120 cây

Số cây bưởi có trong vườn là: 

120 x 3 = 360 cây

Đáp số: 60 cây hồng; 120 cây na

Câu 12: 

A. Phân số \frac{2}{3} có tử số là 2, mẫu số là 3  Đ

B. Phân số \frac{5}{3} có tử số là 7, mẫu số là 5 S

C. Phân số \frac{5}{7} có tử số là 8, mẫu số là 3 S

Câu 13: 

a. A

b. A

Câu 14

SỐ sản phẩm xí nghiệp còn phải làm chiếm số phần là:

1 - \frac{5}{9} = \frac{4}{9} kế hoạch

Số sản phẩm xí nghiệp được giao theo kế hoạch là:

560 : \frac{4}{9} = 1260 sản phẩm

Đáp số: 1260 sản phẩm

Câu 15:

Vì \frac{a}{b} < 1 nên ta có: a < b

Khi cộng tử số và mẫu số với cùng một số nào đó

Chẳng hạn như số x thì ta có tử số của phân số mới là: a + x, mẫu số của phân số mới là: b + x

Vì a < b nên a + x < b + x 

Vậy phân số mới \frac{a + x}{b+ x } vẫn bé hơn 1

Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau: Bài tập toán có lời văn lớp 4

Bài viết trên luật Minh Khuê đã gửi tới bạn đọc chi tiết về vấn đề: bài tập toán lớp 4: Hai phân số bằng nhau. Cảm ơn bạn đọc đã theo dõi chi tiết nội dung bài viết.