Bài tập Toán lớp 4: Phép trừ phân số có đáp án chi tiết nhất

Bài 1: Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số thì:

A. Ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai, cộng hai mẫu số với nhau.

B. Ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai, trừ mẫu số của phân số thứ nhất cho mẫu số của phân số thứ hai

C. Ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai, giữ nguyên mẫu số

D. Ta nhân tử số của phân số thứ nhất với tử số của phân số thứ hai, giữ nguyên mẫu số

Đáp án: C. Ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai, giữ nguyên mẫu số

Câu 2: Hoa nói rằng “Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó”. Theo em, Hoa nói đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Đáp án: Hoa nói rằng “Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó” là đúng, chọn A.

 Câu 3: Tính \frac{17}{18}\ -\ \frac{5}{6}

A. \frac{1}{9}

B. \frac{5}{9}

C.\frac{1}{6}

D. 1

Đáp án: A. \frac{1}{9}

Câu 4: Giải bài toán sau:

Hai hộp bánh cân nặng \frac{4}{5} kg, trong đó một hộp cân nặng  \frac{3}{8} kg. Vậy hộp bánh còn lại cân nặng là bao nhiêu kg?

A. \frac{1}{3}

B. \frac{15}{40}

C. \frac{32}{40

D. \frac{17}{40

Câu 5: Rút gọn rồi tính:

\frac{16}{20}\ -\ \frac{3}{18}\=

A. \frac{16}{30}

B. \frac{17}{30}

C. \frac{18}{30}

D. \frac{19}{30}

Câu 6: Giải bài toán:

Một quầy lương thực buổi sáng bán được \frac{2}{7} tổng số gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng\frac{1}{5} tổng số gạo. Hỏi số gạo còn lại chiếm bao nhiêu phần số gạo của quầy lương thực đó?

A. \frac{4}{35} tổng số gạo

B. \frac{8}{35} tổng số gạo

C. \frac{27}{35} tổng số gạo

D. \frac{17}{35} tổng số gạo

Lời giải chi tiết:

Trong buổi chiều, quầy lương thực đó đã bán được số gạo là: \frac{17}{35} (tổng số gạo)

Trong buổi sáng và buổi chiều, quầy lương thực đó đã bán được số gạo là: \frac{27}{35} (tổng số gạo)

Số gạo còn lại của quầy lương thực đó là: \frac{8}{35} (tổng số gạo)

Đáp số:  \frac{8}{35}​ (tổng số gạo)

Câu 7: Hai hộp bánh cân nặng \frac{4}{5}  kg , trong đó một hộp cân nặng \frac{3}{8}kg .

Vậy hộp bánh còn lại cân nặng là?

Lời giải chi tiết:

Hộp bánh thứ hai cân nặng số ki - lô - gam là:

\frac{4}{5} - \frac{3}{8 } = \frac{17}{40} (kg)

Đáp số: \frac{17}{40} kg

Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trên xuống dưới là \frac{17}{40}

Câu 8: Tại hội khỏe Phù Đổng toàn quốc lần thứ VI năm 2004, số huy chương vàng của đoàn học sinh tỉnh Đồng Tháp bằng \frac{5}{19} tổng số huy chương của đoàn đã giành được, còn lại là huy chương bạc và huy chương đồng của đoàn Đồng Tháp bằng bao nhiêu phần tổng số huy chương mà đoàn đã giành được ?

Lời giải:

Gợi ý: Nếu tổng số huy chương là 19 phần bằng nhau thì số huy chương vàng gồm mấy phần ? (5 phần). Còn lại là số huy chương bạc và đồng gồm mấy phần ? (19 – 5 =14 (phần)) …

Ta có:

Số huy chương bạc và đồng là:

\frac{19}{19} - \frac{5}{19} = \frac{14}{19} (tổng số huy chương)

Đáp số: \frac{14}{19} tổng số huy chương.

Câu 9: Trong một mảnh vườn có  \frac{6}{7} diện tích đã được trồng rau và hoa. Trong đó diện tích trồng hoa chiếm \frac{1}{3}. Hỏi:

a) Diện tích trồng rau chiếm bao nhiêu?

b) Tính diện tích trống chưa trồng gì của mảnh vườn.

Đáp án:

a) \frac{11}{12}

b) \frac{1}{7}

Câu 10: Hai ô tô cùng chuyển gạo ở một kho. Ô tô chuyển được \frac{2}{7} số gạo trong kho, ô tô thứ hai chuyển được \frac{3}{8} số gạo trong kho. Hỏi ô tô thứ 2 chuyển nhiều hơn ô tô thứ nhất bao nhiêu gạo?

Lời giải chi tiết:

Ô tô thứ hai chuyển nhiều hơn ô tô thứ nhất số gạo là:

\frac{3}{8} - \frac{2}{7} = \frac{21}{56} - \frac{16}{56} = \frac{5}{56}(số gạo trong kho)

Đáp số:\frac{5}{56} số gạo trong kho.

Câu 11:  Trong một công viên có \frac{6}{7} diện tích đã trồng hoa và cây xanh, trong đó \frac{2}{5} diện tích để trồng cây xanh là bao nhiêu phần diện tích của công viên ?

Lời giải:

Tóm tắt:

Trồng hoa và cây xanh:  \frac{6}{7} công viên

Trồng hoa: \frac{2}{5} công viên

Trồng cây xanh: ? công viên

Giải:

Diện tích cây xanh bằng:

\frac{6}{7} - \frac{2}{5} = \frac{16}{35}(diện tích công viên)

Đáp số: \frac{16}{35} diện tích công viên.

Câu 12: Hưởng ứng đợt tiêm chủng cho trẻ em, xã Hòa Bình ngày thứ nhất có \frac{8}{23} số trẻ em trong xã đã đi tiêm chủng, ngày thứ hai có \frac{11}{23} số trẻ em trong xã đi tiêm chủng. Hỏi ngày thứ hai số trẻ em đã đi tiêm chủng nhiều hơn ngày thứ nhất bao nhiêu phần của số trẻ em trong xã ?

Phương pháp giải: 

Số trẻ em ngày thứ hai đi tiêm chủng nhiều hơn ngày thứ nhất = số trẻ em đi tiêm chủng trong ngày thứ hai − số trẻ em đi tiêm chủng ngày thứ nhất.

Lời giải chi tiết:

Số trẻ em ngày thứ hai tiêm nhiều hơn ngày thứ nhất là: \frac{11}{23} - \frac{8}{23} - \frac{3}{23} (số trẻ em)

Đáp số: \frac{3}{23} số trẻ em

Câu 13: Hãy nối mỗi ý của cột A với một ý ở cột B sao cho thích hợp

1/ a - (b + c)                      A/ b - a = c

2/ a = b + c                       B/ a - b + c

3/ a - (b - c) =                   C/ a - b - c

                                       D/ a - b = c

A. 1 – B, 2 – A, 3 – C

B. 1 – C, 2 – A, 3 – B

C. 1 – B, 2 – D. 3 – C.

D. 1 – C, 2 – D. 3 – B

Lời giải:

Ta có: 1/ a – (b + c) = a – b – c (trước dấu ngoặc có dấu trừ thì ta bỏ ngoặc đổi dấu) ⇒ 1 – C

2/ a = b + c ⇒ a – b = c (chuyển vế đổi dấu) ⇒ 2 – D

3/ a – (b – c) = a – b + c (trước dấu ngoặc có dấu trừ thì ta bỏ ngoặc đổi dấu) ⇒ 3 – B

Đáp án D

Câu 14. Chọn kết luận đúng về kết quả của phép tính -\frac{3}{10} + \frac{-4}{15}

A. Là số nguyên dương

B. Là số nguyên âm

C. Là số hữu tỉ dương

D. Là số hữu tỉ âm

Đáp án: D. Là số hữu tỉ âm

Câu 14. Chọn kết luận sai về kết quả của phép tính sau 0,25 + \frac{-5}{4}

A. Là số tự nhiên

B. Là số nguyên

C. Là số hữu tỉ

D. Là số hữu tỉ âm

Đáp án: Kết quả của phép tính là -1, kết quả này không phải là số tự nhiên nên A sai

Câu 15: Chị Chi mới đi làm và nhận được tháng lương đầu tiên.Chị quyết định dùng \frac{2}{5} số tiền đó để chi tiêu trong tháng, dành\frac{1}{4} số tiền để mua quà biếu bố mẹ. Tìm số phần tiền lương còn lại của chị Chi.

Gợi ý đáp án:

Số phần tiền lương còn lại của chị Chi là:

1 - \frac{2}{5}-\frac{1}{4}=\frac{20}{20}-\frac{8}{20}-\frac{5}{20}=\frac{7}{20}(phần)

Câu 16: Mai tự nhẩm tính về thời gian biểu của mình trong một ngày thì thấy: \frac{1}{3} thời gian là dành cho việc học ở trường; \frac{1}{24} thời gian là dành cho các hoạt dộng ngoại khóa; \frac{7}{16} thời gian dành cho hoạt động ăn, ngủ. Còn lại là thời gian dành cho các công việc cá nhân khác. Hỏi:

a) Mai đã dành bao nhiêu phần thời gian trong ngày cho việc học ở trường và hoạt động ngoại khóa?

b) Mai đã dành bao nhiêu phần thời gian trong ngày cho các công việc cá nhân khác?

Gợi ý đáp án:

a) Mai đã dành số phần thời gian trong ngày cho việc học ở trường và hoạt động ngoại khóa là:

\frac{1}{3}+\frac{1}{24}=\frac{8}{24}+\frac{1}{24}=\frac{9}{24} =\frac{3}{8}(phần)

b) Mai đã dành số phần thời gian trong ngày cho các công việc cá nhân khác là:

1 - \frac{3}{8}-\frac{7}{16}=\frac{16}{16}-\frac{6}{16}-\frac{7}{16}=\frac{3}{16} (phần)

Câu 17: Thái Bình Dương bao phủ khoảng bề mặt Trái Đất, Đại Tây Dương bao phủ khoảng mặt Trái Đất.

Thái Bình Dương và Đại Tây Dương bao phủ khoảng bao nhiêu phần bề mặt Trái Đất? Thái Bình Dương bao phủ nhiều hơn Đại Tây Dương bao nhiêu phần bề mặt Trái Đất?

Gợi ý đáp án

Thái Bình Dương và Đại Tây Dương bao phủ số phần bề mặt Trái Đất là:

\frac{1}{3} + \frac{1}{5} = \frac{5}{{15}} + \frac{3}{{15}} = \frac{8}{{15}}(phần)

Thái Bình Dương bao phủ nhiều hơn Đại Tây Dương số phần bề mặt Trái Đất là:

\frac{1}{3} - \frac{1}{5} = \frac{5}{{15}} - \frac{3}{{15}} = \frac{2}{{15}} (phần)

Vậy Thái Bình Dương và Đại Tây Dương bao phủ khoảng \frac{8}{{15}} bề mặt Trái Đất.

Thái Bình Dương bao phủ nhiều hơn Đại Tây Dương \frac{2}{{15}} phần bề mặt Trái Đất.

Câu 18: Một xí nghiệp trong tháng Giêng đạt \frac38 kế hoạch của Quý I, tháng Hai đạt \frac27 kế hoạch của Quý I. Tháng Ba xí nghiệp phải đạt được bao nhiêu phần kế hoạch của Quý I?

Gợi ý đáp án

Một quý gồm 3 tháng, coi số phần kế hoạch của Quý I là 1

Gọi số phần kế hoạch quý I mà tháng Ba đạt được là x

Ta có: x = 1-(\frac38+\frac27)=1-\;(\frac{3.7}{8.7}+\frac{2.8}{7.8})=1-(\frac{21}{56}+\;\frac{16}{56})=1-\frac{37}{56}=\;\frac{19}{56}(kế hoạch)

Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê, hy vọng bài viết đã mang đến thông tin hữu ích cho bạn đọc. Xin trân trọng cảm ơn!