1. Bài tập trắc nghiệm toán lớp 6 Chương 1 Cánh diều

Câu 1: Cách viết tập hợp nào sau đây đúng?

A. A = [ 1; 2; 3; 4]

B. A = ( 1; 2; 3 ;4 )

C. A = { 1; 2; 3; 4}

D. A = { 1; 2 ; 3 ; 4}

Câu 2: Cho B = { a; b ; c; d } Chọn đáp án sai trong các đáp án sau?

A. a \epsilon B

B. b \epsilon B

c. e không thuôc B

D. g \epsilon B

Câu 3: Cho các cách viết sau: A = { a, b, c , d} B = { 2; 13; 45} C = ( 1; 2; 3) D = 1. Có bao nhiêu cách viết tập hợp là đúng trong các cách viết trên?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 4: Tập hợp H gồm các phần tử là: cầu lông, bóng bàn, bóng chuyền, bóng đá, bóng rổ. Viết tập hợp H theo ta được:

A. H = cầu lông, bóng bàn, bóng chuyền, bóng đá, bóng rổ

B. H = { cầu lông, bóng bàn, bóng chuyền, bóng đá, bóng rổ}

C. H = { cầu lông; bóng bàn; bóng chuyền; bóng đá; bóng rổ}

D. H = [ cầu lông; bóng bàn; bóng chuyền; bóng đá; bóng rổ]

Câu 5: Đọc số sau: 21 515

A. Hai một năm một năm

B. Hai mươi một nghìn năm trăm mười năm

C. Hai mươi mốt nghìn năm trăm mười lăm

D. Hai mốt nghìn năm trăm mười lăm

Câu 6: Số tự nhiên nhỏ nhất là?

A. 0

B. 1

C. 2

D. 3

Câu 7: Viết số sau: Hai tỉ hai trăm hai mươi hai triệu ba trăm chín mươi lăm nghìn năm trăm sáu mươi  bảy

A. 2 222 395 567

B. 2 202 395 567

C. 2 000 395 567

D. 2 222 296 567

Câu 8: Phép tính x - 4 thực hiện được trong tập số tự  nhiên khi:

A. x > 4

B. x \geq 4

C. x = 3

D. x < 4

Câu 9: Cho phép trừ 367 - 59 chọn kết quả đúng

A. 367 là số trừ

B. 59 là số bị trừ

C. 59 là hiệu

D. 367 là số bị trừ

Câu 10:  Một số tự nhiên a bất kỳ cộng với số 0 thì:

A. bằng a

B. bằng a + 1

C. bằng a - 1

D. bằng a + 2

Câu 11: Mẹ Hoa mua đồ dùng học tập cho Hoa gồm: một tập vở giá 100 000 đồng, một hộp bút bi giá 60 000 đồng, bộ thước kẻ hết 15 000 đồng. Mẹ Hoa đưa cho người bán một tờ tiền mệnh giá 200 000 đồng. Hỏi người bán hàng cần phải trả lại cho mẹ Hoa bao nhiêu tiền?

A. 15 000 đồng

B. 25 000 đồng

C. 35 000 đồng

D. 45 000 đồng

Câu 12: Thời gian học buổi sáng ở trường của Minh bắt đầu từ 8 giờ. Hôm nay, thứ năm lớp Minh học 4 tiết, mỗi tiết dài 45 phút. Hỏi Minh tan học buổi sáng thứ Năm lúc mấy giờ, biết rằng sau mỗi tiết học thì được nghỉ giải lao 5 phút riêng sau tiết học thứ 2 được nghỉ giải lao 10 phút.

A. 11 giờ

B. 11 giờ 15 phút

C. 11 giờ 20 phút

D. 11 giờ 25 phút

 

2. Đáp án bài tập trắc nghiệm toán lớp 6 Chương 1 Cánh diều

Câu 1:

Đáp án đúng: D

Các phần tử của tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { } cách nhau bởi dấu " :"

Nên cách viết đúng là A = { 1; 2; 3; 4}

Câu 2: Đáp án đúng D

Áp dụng cách sử dụng kí hiệu \epsilon ; \notin

\epsilon A đọc là 2 thuộc A hoặc là 2 thuộc phần từ của A

\notin A đọc là 6 không thuộc A hoặc là 6 không thuộc là phần từ của A

Ta thấy: B = { a; b; c; d}

Tập hợp B gồm các phần từ là a, b, c, d do đó ta viết a \epsilon B; b \epsilon B 

Có g và e không là phần tử của tập hợp B nên ta viết e \notin B; g \notin B

Vậy đáp án sai là đáp án D

Câu 3: 

Đáp án đúng: A

Các phần tử của tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { } cách nhau bởi dấu " ." 

Nên cách viết đúng là B = { 2; 13; 45}

Vậy có 1 cách viết đúng 

Câu 4:

Đáp án đúng : C

Các phần tử của tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { } cách nhau bởi dấu "."

Tập hợp H gồm các phần tử là : cầu lông, bóng bàn, bóng chuyền, bóng đá, bóng rổ

Nên ta viết tập hợp  H như sau:

H = { cầu lông; bóng bàn; bóng chuyền; bóng đá; bóng rổ}

Câu 5: 

Đáp án đúng: C

Số 21 515 được đọc là hai mươi mốt nghìn năm trăm mười lăm

Câu 6: 

Đáp án đúng: A

Số tự nhiên nhỏ nhất là số 0

Câu 7: 

Đáp án đúng: A

Số " hai tỷ hai trăm hai mươi hai triệu ba trăm chín mươi lăm nghìn năm trăm sáu mươi bảy:" được viết là 2 222 395 567

Câu 8: 

Đáp án đúng: B

Lý thuyết: Phép tính a - b thực hiện được trong tập số tự nhiên khi a \geq b

Do đó: Phép tính x - 4 thực hiện được trong tập số tự nhiên khi x \geq 4

Câu 9: 

Đáp án đúng: D

Phép trừ: 367 - 59 có 367 là số bị trừ và 59 là số trừ

Câu 10: 

Chọn đáp án đúng: A

Một số tự nhiên a bất kỳ cộng với số 0 thì bằng chính nó, nghĩa là a + 0 = a

Câu 11: Đáp án đúng: B

Tổng số tiền mẹ Hoa mua đồ dùng học tập cho Hoa là:

100 000 + 60 000 + 15 000 = 175 000 đồng

Người bán hàng cần trả lại mẹ Hoa số tiền là:

200 000 - 175 000 = 25 000 đồng

Vậy người bán hàng cần trả lại cho mẹ Hoa số tiền là 25 000 đồng

Câu 12: Đáp án đúng C

Mỗi tiết học dài 45 phút nên tổng số thời gian để học hết 4 tiết là:

45 + 45 + 45 + 45 = 180 phút

Vì buổi sáng học 4 tiết nên sẽ có 3 khoảng thời gian nghỉ giải lao

Từ tiết 1 sang tiết 2 nghỉ giải lao 5 phút

Từ tiết 2 sang tiết 3 nghỉ giải lao 10 phút sau tiết thứ 2

Từ tiết thứ 3 sang tiết 4 nghỉ giải lao 5 phút

Do đó tổng số thời gian nghỉ giải lao là:

5 + 10 + 5 = 20 phút

Tổng số thời gian học hết 4 tiết và nghỉ giải lao trong sáng thứ năm là:

180 + 20 = 200 phút

Đổi: 200 phút = 3 giờ 20 phút

Vì thời gian học buổi sáng bắt đầu từ 8 giờ nên thời gian kết thúc học buổi sáng thứ năm ở trường Minh là:

8 giờ + 3 giờ 20 phút = 11 giờ 20 phút

3. Củng cố lý thuyết

Tập hợp: 

- Tập hợp là khái niệm cơ bản thường dùng trong toán học và cuộc sống. Ta hiểu tập hợp thông qua những ví dụ sau:

Ví dụ: Tập hợp các đồ vật (sách, bút) đặt trên bàn

Tập hợp học sinh lớp 6 Hoa VÀng

- Ký hiệu và cách viết tập hợp

Tên tập hợp được viết bằng chữ cái in hoa như: A, B, C ,..

Ví dụ: Tập hợp G gồm các số tự nhiên nhỏ hơn 5

Ta viết: A = { 0 ; 1; 2; 3; 4}

Các số 0; 1; 2; 3; 4 được gọi là các phần tử của tập hợp A

Chú ý: 

- Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { } ngăn cách nhau bởi dấu ";"

- Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tuỳ ý

- Ngoài ra thì ta còn minh hoạ tập hợp bằng một vòng tròn kín, mỗi phần tử của tập hợp được biểu diễn bằng 1 dấu chấm bên trong vòng tròn kín đó, còn phần tử không thuộc tập hợp được biểu diễn bởi một dấu chấm bên ngoài vòng kín. Cách minh hoạ tập hợp như trên gọi là biểu đồ Ven.

Số nguyên tố. Hợp số

- Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó

- Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước

Lưu ý:

- Số 0 và số 1 không có số nguyên tố và cũng không là hợp số

- Để chứng minh số tự nhiên a lớn hơn 1 là hợp số thì ta chỉ cần tìm một ước của a khác 1 và khác a

Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau: Các bài toán nâng cao thường gặp lớp 6

Bài viết trên luật Minh Khuê đã gửi tới bạn đọc chi tiết về vấn đề: Bài tập trắc nghiệm toán lớp 6 Chương 1 Cánh diều. Cảm ơn bạn đọc đã theo dõi chi tiết về vấn đề này nhé.