1. Hành vi tham nhũng
Theo khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.
Người có chức vụ, quyền hạn là người do bổ nhiệm, do bầu cử, do tuyển dụng, do hợp đồng hoặc do một hình thức khác, có hưởng lương hoặc không hưởng lương, được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhất định và có quyền hạn nhất định trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ đó, bao gồm: Cán bộ, công chức, viên chức; Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Người giữ chức danh, chức vụ quản lý trong doanh nghiệp, tổ chức; Những người khác được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ và có quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ đó. Vụ lợi là việc người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhằm đạt được lợi ích vật chất hoặc lợi ích phi vật chất không chính đáng.
Nhận thấy rằng, chủ thể thực hiện tội phạm tham nhũng không chỉ trong khu vực Nhà nước, những người có chức vụ trong khi thực hiện công vụ mà còn mở rộng sang khu vực ngoài Nhà nước.
Tại Điều 2 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 đã liệt kê các hành vi tham nhũng, cụ thể:
(1) Các hành vi tham nhũng trong khu vực nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện bao gồm: Tham ô tài sản; Nhận hối lộ; Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi; Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi; Giả mạo trong công tác vì vụ lợi; Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản công vì vụ lợi; Nhũng nhiễu vì vụ lợi; Không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật vì vụ lợi; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án vì vụ lợi.
(2) Các hành vi tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước thực hiện bao gồm: Tham ô tài sản; Nhận hối lộ; Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của doanh nghiệp, tổ chức mình vì vụ lợi.
Phòng chống tham nhũng không phải quyền, trách nhiệm của một cá nhân, một cơ quan hay một tổ chức nào cả mà là của mọi cá nhân, cơ quan, tổ chức trong và ngoài Nhà nước. Phòng chống tham nhũng giúp đảm bảo xây dựng một xã hội minh bạch, công bằng, tạo tiền đề thúc đẩy xã hội phát triển một cách bền vững. Do đó mọi công dân, cơ quan, tổ chức phải tự ý thức được trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của mình trong công tác phòng chống tham nhũng.
Quyền và nghĩa vụ của công dân trong phòng, chống tham nhũng được quy định tại Điều 5, Điều 6 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 như sau:
+ Công dân có quyền phát hiện, phản ánh, tố cáo, tố giác, báo tin về hành vi tham nhũng. Đối với việc phản ánh, tố giác, tố cáo hành vi tham nhũng của mình, công dân sẽ được bảo vệ, khen thưởng theo quy định của pháp luật; có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước hoàn thiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng và giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
+ Công dân có nghĩa vụ hợp tác, giúp đỡ cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong phòng, chống tham nhũng.
+ Cơ quan thông tin, truyền thông và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về phòng, chống tham nhũng nhằm nâng cao nhận thức cho công dân và người có chức vụ, quyền hạn.
+ Cơ sở giáo dục, đào tạo có trách nhiệm bồi dưỡng có trách nhiệm đưa nội dung giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống nhằm phòng, chống tham nhũng vào chương trình giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng đối với học sinh trung học phổ thông, sinh viên, học viên và người có chức vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
Khi hành vi tham nhũng có đầy đủ những dấu hiệu cấu thành tội phạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình đối với tội phạm về tham nhũng được quy định ở Mục 1 Chương XXIII Bộ luật Hình sự năm 2015 gồm: Tội tham ô tài sản (Điều 253); Tội nhận hối lộ (Điều 354); Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Điều 355); Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ (Điều 356); Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ (Điều 357); Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi (Điều 358); Tội giả mạo trong công tác (Điều 359).
Để phòng, chống tình trạng tham nhũng thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có thể thực hiện một số cách thức sau: (1) Tiếp tục tuyên truyền pháp luật về tội tham nhũng; (2) Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế báo cáo về tình hình chống tham nhũng; (3) Các cơ quan tiến hành tố tụng hình sự ở địa phương và trung ương có báo cáo kết quả giải quyết các vụ án về tham nhũng có số liệu về số vụ đã giải quyết, số tài sản bị người tham nhũng chiếm đoạt, số tài sản bị chiếm đoạt đã thu hồi, số tài sản còn phải thu hồi; (4) Các cơ quan thi hành án dân sự ở địa phương ở trung ương có báo cáo kết quả thi hành án dân sự đối với người phạm tội tham nhũng. Có số liệu về số tài sản tham nhũng đã thi hành được số tài sản tham nhũng còn phải thi hành.
2. Mẫu bản cam kết không tham nhũng của Đảng viên
Bản cam kết không vi phạm pháp luật phòng chống tham nhũng là văn bản xác nhận không thực hiện hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng tại cơ quan, tổ chức nơi cá nhân đó công tác, làm việc. Bản cảm kết phần nào giúp cá nhân ý thức được trách nhiệm của mình trong việc thực hiện nhiệm vụ và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- BẢN CAM KẾT KHÔNG VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG
Họ và tên:................................................................................................................................................................................................................................................................ Năm sinh:................................................................................................................................................................................................................................................................ Đơn vị công tác:........................................................................................................................................................................................................................................................... Chức vụ:................................................................................................................................................................................................................................................................ + Đảng:................................................................................................................................................................................................................................................................ + Chính quyền:............................................................................................................................................................................................................................................................. + Đoàn thể:................................................................................................................................................................................................................................................................ Nhiệm vụ được phân công:.......................................................................................................................................................................................................................................... Tôi xin cam kết không vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng, cụ thể như sau: + Không tham ô tài sản + Không nhận hối lộ + Không lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản; + Không lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi; + Không lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi; + Không lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi; + Không giả mạo trong công tác vì vụ lợi; + Không đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi; + Không lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản công vì vụ lợi; + Không nhũng nhiễu vì vụ lợi; + Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, công vụ được giao và không vụ lợi; + Không lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật vì vụ lợi; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án vì vụ lợi.
|
Trên đây là "Mẫu bản cảm kết không vi phạm pháp luật về phòng chống tham nhũng", nếu Quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến vấn đề pháp lý thì vui lòng liên hệ tới bộ phận tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số 1900.6162 để được hỗ trợ kịp thời. Xin chân thành cảm ơn!