1. Bán hàng trên Facebook có cần đăng ký kinh doanh ?

Chào luật sư, nhờ luật sư tư vấn giúp ạ. Tôi là sinh viên mới ra trường và hiện nay ngoài công việc văn phòng tôi còn bán hàng online trên facebook như mỹ phẩm, quần áo, nước hoa. Vậy luật sư cho tôi hỏi việc kinh doanh này của tôi có hợp pháp và cần phải đăng kí kinh doanh gì không ạ?

Luật sư tư vấn:

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP quy định như sau:

"Cá nhân hoạt động th­ương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động đ­ược pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác như­ng không thuộc đối t­ượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “th­ương nhân” theo quy định của Luật thương mại 2005. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động th­ương mại sau đây:

a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các th­ương nhân đ­ược phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, n­ước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc ng­ười bán lẻ;

đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, th­ường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác."

Như vậy trong trường hợp này bạn được xem là một cá nhân hoạt động thương mại độc lập, tự do. Nếu bạn chỉ bán hàng trên Facebook mà không có địa điểm kinh doanh cố định như cửa hàng,... thì không bắt buộc bạn phải đăng kí kinh doanh, trừ những mặt hàng pháp luật cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh hoặc kinh doanh có điều kiện.

>> Xem thêm:  Năm 2022, hành vi không có giấy phép đăng ký kinh doanh sẽ bị phạt như thế nào ?

Đồng thời theo khoản 1 Điều 6 Thông tư số 47/2014/TT-BCT quy định về quản lý website thương mại điện tử, các mạng xã hội có một trong các hình thức hoạt động theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c Khoản 2 Điều 35 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP sẽ phải tiến hành thủ tục đăng ký với Bộ Công Thương dưới hình thức sàn giao dịch thương mại điện tử, bao gồm:

- website cho phép người tham gia được mở các gian hàng trên đó để trưng bày, giới thiệu hàng hóa hoặc dịch vụ;

- website cho phép người tham gia được lập các website nhánh để trưng bày, giới thiệu hàng hóa hoặc dịch vụ;

- website có chuyên mục mua bán, trên đó cho phép người tham gia đăng tin mua bán hàng hóa và dịch vụ.

Khi đó, theo Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 47/2014/TT-BCT "Người bán trên các mạng xã hội quy định tại Khoản 1 Điều này phải tuân thủ những quy định tại Điều 37 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP", nếu bạn thiết lập 1 gian hàng để tiến hành bán hàng trên các mạng xã hội thì phải tuân thủ quy định tại Điều 37, Nghị định số 52/2013/NĐ-CP có quy định về trách nhiệm của người bán trên sàn giao dịch TMĐT, cụ thể:

- Cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin như tên, địa chỉ, số điện thoại của người bán, mã số thuế cá nhân (nếu có)… cho chủ sàn giao dịch TMĐT khi đăng ký sử dụng dịch vụ.

- Cung cấp đầy đủ thông tin về hàng hóa, dịch vụ theo quy định khi bán hàng hóa.

- Đảm bảo tính chính xác, trung thực về thông tin của hàng hóa, dịch vụ cung cấp hàng hóa trên sàn giao dịch TMĐT.

- Tuân thủ quy định của pháp luật về thanh toán, quảng cáo, khuyến mãi, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các quy định của pháp luật có liên quan khác khi bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn giao dịch TMĐT.

- Thực hiện các quy định tại Mục 2 Chương II của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP khi ứng dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên sàn giao dịch TMĐT.

>> Xem thêm:  Đăng hình người khác, đăng video lên mạng xã hội facebook thì bị xử phạt thế nào ? Phạm tội gì ?

- Cung cấp tình hình kinh doanh của mình khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ hoạt động thống kê TMĐT.

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

Như vậy người bán hàng trên mạng xã hội không phải đăng ký với Bộ Công Thương. Tuy nhiên, các hoạt động mua bán của bạn vẫn được điều chỉnh theo các quy định pháp luật liên quan. Về nghĩa vụ thuế, bạn cần tuân thủ theo nguyên tắc Luật Quản lý thuế, đã kinh doanh thì phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước. Đó là quyền và nghĩa vụ của bất cứ cá nhân hay doanh nghiệp nào.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

2. Kiếm tiền từ Facebook, Google, YouTube có phải nộp thuế hay không ?

Thưa luật sư, em có kiếm tiền bằng Youtube, tức là có tài khoản trên youtube và up các video lên đó sau đó được trả tiền theo số lượt view và subcribed trên youtube (hay còn gọi là make money online) thì có phải nộp thuế không ạ? Cơ quan thuế vừa rồi có gửi thông báo yêu cầu em lên giải trình về số tiền được nhận qua ngân hàng từ nước ngoài gửi về mỗi tháng. Họ nói là em như vậy là đang kinh doanh quảng cáo và phải nộp thuế thì có đúng không ?
Em xin cảm ơn!

Kiếm tiền từ Facebook, Google, YouTube có phải nộp thuế hay không?

Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của pháp luật hiện hành, các cá nhân nhận thu nhập từ tổ chức như Facebook, Google, YouTube... được xếp vào dạng cá nhân kinh doanh (chứ không phải cá nhân nhận tiền lương, tiền công).

Theo đó, các cá nhân có thu nhập từ kinh doanh mà doanh thu từ 100 triệu đồng một năm trở lên phải nộp thuế. Và căn cứ vào biểu tỷ lệ % thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân tính trên doanh thu được xác định theo quy định tại phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 92 của Bộ Tài chính, các trường hợp trên thuộc nhóm cung cấp dịch vụ. Cụ thể, ngành dịch vụ có tỷ lệ % thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ % thuế thu nhập cá nhân là 2%.

Theo đó, những cá nhân có nguồn thu nhập từ mạng nước ngoài phải đóng mức thuế là 7% trên thu nhập (gồm 5% thuế giá trị gia tăng, 2% thuế thu nhập cá nhân).

PHỤ LỤC SỐ 01

(Thông tư 92/2015/TT-BTC)

DANH MỤC NGÀNH NGHỀ

>> Xem thêm:  Cơ quan đăng ký kinh doanh là gì ? Tìm hiểu về cơ quan đăng ký kinh doanh

TÍNH THUẾ GTGT, THUẾ TNCN THEO TỶ LỆ % TRÊN DOANH THU ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KINH DOANH

(Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015
của Bộ Tài chính và Thông tư 111/2013/TT-BTC)

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty TNHH hữu hạn?

3. Tư vấn pháp luật về quảng cáo sản phẩm trên mạng xã hội Facebook ?

Thưa luật sư: Em đang làm thêm ở ở một shop bán hàng online. Thời gian gần đây, phía chủ shop có nhờ em chạy một số phần mềm. Cụ thể là vào phần mềm rồi bên shop cung cấp cho rất nhiều tài khoản facebook. Công việc của em là vào phần mềm vào các tài khoản đó sau đó thực hiện việc đăng một bài viết với nội dung về sản phẩm của shop đang kinh doanh và tag tên tất cả bạn bè vào tài khoản đó.
Vậy cho em hỏi việc này có vi phạm pháp luật không ?
Tôi xin cảm ơn !

Tư vấn pháp luật về quảng cáo sản phẩm trên mạng xã hội Facebook ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến gọi:1900.6162

Trả lời:

Về hoạt động dùng phần mềm và tag bạn bè của các tài khoản Facebook được cung cấp vào các bài viết về sản phẩm đang kinh doanh của cửa hàng được coi như một hoạt động quảng cáo.

"Điều 8 Luật Quảng cáo năm 2012 quy định các hành vi bị cấm trong hoạt động quảng cáo:

1. Quảng cáo những sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 7 của Luật này.

2. Quảng cáo làm tiết lộ bí mật nhà nước, phương hại đến độc lập, chủ quyền quốc gia, an ninh, quốc phòng.

3. Quảng cáo thiếu thẩm mỹ, trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam.

4. Quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, trật tự an toàn giao thông, an toàn xã hội.

5. Quảng cáo gây ảnh hưởng xấu đến sự tôn nghiêm đối với Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, Đảng kỳ, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa, lãnh tụ, lãnh đạo Đảng, Nhà nước.

6. Quảng cáo có tính chất kỳ thị dân tộc, phân biệt chủng tộc, xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo, định kiến về giới, về người khuyết tật.

7. Quảng cáo xúc phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của tổ chức, cá nhân.

8. Quảng cáo có sử dụng hình ảnh, lời nói, chữ viết của cá nhân khi chưa được cá nhân đó đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép.

9. Quảng cáo không đúng hoặc gây nhầm lẫn về khả năng kinh doanh, khả năng cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; về số lượng, chất lượng, giá, công dụng, kiểu dáng, bao bì, nhãn hiệu, xuất xứ, chủng loại, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã đăng ký hoặc đã được công bố.

10. Quảng cáo bằng việc sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp về giá cả, chất lượng, hiệu quả sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của mình với giá cả, chất lượng, hiệu quả sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại của tổ chức, cá nhân khác.

11. Quảng cáo có sử dụng các từ ngữ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc từ ngữ có ý nghĩa tương tự mà không có tài liệu hợp pháp chứng minh theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

12. Quảng cáo có nội dung cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.

13. Quảng cáo vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.

14. Quảng cáo tạo cho trẻ em có suy nghĩ, lời nói, hành động trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục; gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, an toàn hoặc sự phát triển bình thường của trẻ em.

15. Ép buộc cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quảng cáo hoặc tiếp nhận quảng cáo trái ý muốn.

16. Treo, đặt, dán, vẽ các sản phẩm quảng cáo trên cột điện, trụ điện, cột tín hiệu giao thông và cây xanh nơi công cộng".

Như những gì bạn trình bày, thì hành vi "tag tên tất cả bạn bè" vào nội dung quảng cáo trên facebook có thể vi phạm vào Khoản 15 Điều 8 khi thực hiện hành vi ép buộc cá nhân tiếp nhận quảng cáo trái ý muốn. Theo Khoản 2 Điều 51 Nghị định số 158/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo thì hành vi ép buộc cá nhân tiếp nhận quảng cáo trái ý muốn có thể bị xử phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thủ tục đăng ký kinh doanh hộ gia đình ? Kinh doanh nhỏ lẻ phải đăng ký kinh doanh không ?

4. Chửi mắng người khác trên facebook có bị xử phạt không ?

Thưa luật sư, xin luật sư giải đáp các thắc mắc về hành vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm người khác và các vấn đề liên quan đến việc đăng tải các thông tin không đúng sự thật qua mạng xã hội ạ ?
Cảm ơn!

>> Xem thêm:  Bị lừa đảo qua facebook có khởi kiện được không ? Mất tiền, có đòi lại được không ?

Luật sư phân tích:

Mức xử phạt vi phạm hành chính căn cứ Nghị định số 167/2013/NĐ-CP và Nghị định số 15/2020/NĐ-CP:

"Điều 5. Vi phạm quy định về trật tự công cộng
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;"

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

Điều 584. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

2. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

3. Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Thưa luật sư, xin hỏi: Em có một người bạn bị một người khác mang hình ảnh lên facebook chửi mắng xúc phạm bôi nhọ và liên tục mang hình ra chửi những từ không hay cho lắm nhưng người làm việc này hiện đang ở nhật bản không biết bạn em nhờ pháp luật can thiệp có được không?

>> Xem thêm:  Khi bị người khác post lên mạng facebook bêu rếu, nói xấu, xúc phạm thì phải làm như thế nào ?

=> Hiện nay người này đang ở Nhật Bạn thì bạn phải tuân theo pháp luật Nhật Bản hoặc khởi kiện tại Tòa án quốc tế.

Thưa luật sư, xin hỏi: mẹ em lúc trước có cùng cô 5 em vay số tiền là 300trieu để làm ăn. Sau đó cô em đã lấy riêng 60 triệu. Nhưng sau đó làm ăn thất bai, do mẹ em làm mẹ e chịu nên số tiền 240trieu mẹ em hứa sẽ trả, mỗi tháng lãi suất mẹ em vẫn đóng 3 triệu, cô em không cần phụ. Sau khi bán miếng đất và lấy tiền trả ngân hàng, thì cháu của cô em và 1n nữa ở đài loan đã đăng trên dòng thời gian ở Facebook nói những lời tục tiểu. Cũng như hình ảnh của mẹ con em và lăng mạ, mặc dù số tiền đó em và gia đình đã nói rõ ràng với người cô sở hữu miếng đất và chỉ là 190 triệu, nhưng họ khăng khăng là phải trả 300 triệu. Vậy những lời lăng ma đó có được xử lí không ak. Và em có thể làm đơn để họ cam kết không quấy rối đến danh dự không ak.

=> Bạn có thể chụp hình lại những đoạn tin nhắn và hình ảnh mà cô sử dụng để xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của mẹ con bạn để khởi kiện. Việc bạn làm bản cam kết chỉ là sự thỏa thuận giữa bạn và người đó. Nếu được bạn có thể yêu cầu UBND xã đứng ra hòa giải cho các bên.

Thưa luật sư, xin hỏi: Em và người đó yêu nhau nhưng đã chia tay,bay giờ người đó đăng tin lên trang facebook cá nhân và chửi,tung hình ảnh riêng,và còn đe dọa sẽ đăng clip riêng tư. E có bằng chứng thì pháp luật sẽ xử như nào ạ ?

Lúc này khi bạn làm đơn trình báo lên cơ quan công an thì người này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Nghị định 15/2020/NĐ-CP Điều 102 quy định:

Mức phạt hành chính đối với hành vi truyền đưa, cung cấp thông tin cá nhân của người khác

Điều 102. Vi phạm quy định về lưu trữ, cho thuê, truyền đưa, cung cấp, truy nhập, thu thập, xử lý, trao đổi và sử dụng thông tin

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lưu trữ thông tin cá nhân của người khác thu thập được trên môi trường mạng vượt quá thời gian quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận giữa hai bên.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:a) Không chấm dứt việc cho thuê chỗ lưu trữ thông tin số trong trường hợp tự mình phát hiện hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo cho biết thông tin đang được lưu trữ là trái pháp luật;

b) Không chấm dứt việc cung cấp cho tổ chức, cá nhân khác công cụ tìm kiếm đến các nguồn thông tin số trong trường hợp tự mình phát hiện hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo cho biết nguồn thông tin số đó là trái pháp luật;

c) Không kiểm tra lại, đính chính hoặc hủy bỏ thông tin cá nhân của người khác lưu trữ trên môi trường mạng trong quá trình thu thập, xử lý, sử dụng thông tin khi có yêu cầu của chủ sở hữu thông tin đó;

d) Cung cấp hoặc sử dụng thông tin cá nhân chưa được đính chính khi có yêu cầu đính chính của chủ sở hữu thông tin đó;

đ) Cung cấp hoặc sử dụng thông tin cá nhân khi đã có yêu cầu hủy bỏ của chủ sở hữu thông tin đó.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:a) Truy nhập, sử dụng, tiết lộ, làm gián đoạn, sửa đổi, phá hoại trái phép thông tin, hệ thống thông tin;

b) Không thực hiện các biện pháp cần thiết để ngăn chặn việc truy nhập thông tin hoặc loại bỏ thông tin trái pháp luật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi truyền đưa hoặc cho thuê chỗ lưu trữ thông tin số;

c) Không thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xác định danh sách chủ sở hữu thuê chỗ lưu trữ thông tin số;

d) Không bảo đảm bí mật thông tin của tổ chức, cá nhân thuê chỗ lưu trữ thông tin số trừ các trường hợp cung cấp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Không thực hiện các biện pháp quản lý, kỹ thuật cần thiết để bảo đảm thông tin cá nhân không bị mất, đánh cắp, tiết lộ, thay đổi hoặc phá hủy khi thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân của người khác trên môi trường mạng;

e) Thu thập, xử lý và sử dụng thông tin của tổ chức, cá nhân khác mà không được sự đồng ý hoặc sai mục đích theo quy định của pháp luật;

g) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác;

h) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm quảng cáo, tuyên truyền hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bị cấm;

i) Ngăn chặn trái pháp luật việc truyền tải thông tin trên mạng, can thiệp, truy nhập, gây nguy hại, xóa, thay đổi, sao chép và làm sai lệch thông tin trên mạng;

k) Không tiến hành theo dõi, giám sát thông tin số của tổ chức, cá nhân theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

l) Không hợp tác, phối hợp điều tra các hành vi vi phạm pháp luật xảy ra trong quá trình truyền đưa hoặc lưu trữ thông tin số của tổ chức, cá nhân theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

m) Tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

n) Giả mạo tổ chức, cá nhân và phát tán thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân

o) Chiếm đoạt thư, điện báo, telex, fax hoặc văn bản khác của người khác được truyền đưa trên mạng dưới bất kỳ hình thức nào;

p) Cố ý lấy các thông tin, nội dung của thư, điện báo, telex, fax hoặc văn bản khác của người khác được truyền đưa trên mạng;

q) Nghe, ghi âm cuộc đàm thoại trái pháp luật;

r) Thu giữ thư, điện báo, điện tín trái pháp luật.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:a) Không đảm bảo bí mật thông tin riêng chuyển qua mạng viễn thông công cộng hoặc tiết lộ thông tin riêng liên quan đến người sử dụng dịch vụ viễn thông;

b) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa, lưu trữ, sử dụng thông tin, dịch vụ có nội dung đánh bạc hoặc phục vụ đánh bạc; dâm ô, đồi trụy, mê tín dị đoan, trái đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.

5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:a) Mua bán hoặc trao đổi trái phép thông tin riêng của người sử dụng dịch vụ viễn thông;

b) Che giấu tên, địa chỉ điện tử của mình hoặc giả mạo tên, địa chỉ điện tử của tổ chức, cá nhân khác khi gửi thư điện tử, tin nhắn.

6. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số để tuyên truyền sai trái, không đúng sự thật về chủ quyền lãnh thổ quốc gia Việt Nam.

7. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:a) Tuyên truyền, kích động bạo lực; truyền bá tư tưởng phản động mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;b) Cung cấp thông tin, hình ảnh vi phạm chủ quyền quốc gia; xuyên tạc sự thật lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, danh nhân, anh hùng dân tộc mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

8. Hình thức xử phạt bổ sung:a) Tước quyền sử dụng Giấy phép thiết lập mạng xã hội từ 22 tháng đến 24 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều này;b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, g, h và q khoản 3, điểm a khoản 4 và khoản 7 Điều này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều này;b) Buộc thu hồi đầu số, kho số viễn thông do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

c) Buộc thu hồi tên miền do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

Thưa luật sư, xin hỏi: Em đã bị một người đàn ông lừa gạt, người này đã tạo ra hai tài khoản zalo giả la con gái để lừa gạt e và e đã tin nên e đã làm theo e nghĩ làm theo rồi sẽ trả tiền cho e nhưng e ko biết rằng là mình đang bi lừa rồi vài ngày sau e mới phát hiện ra và e ko làm theo nữa thì người đàn ông đó dọa là sẽ đăng hinh ảnh của e lên mạng để cho mọi người thấy và cứ nhan tin bắt e phai qhtd với hắn nữa thì nó mới ko đăng hình lên. Thật sự bây giơ e rất hoang mang vi hắn đã lên facebook của e va kết bạn với tất cả bạn bè của e va cứ nhan tin dọa e lam e rất sợ. mong luật sư hãy tư vấn cho e cách giải quyết.

Giờ bạn có thể làm đơn tố cáo lên cơ quan công an hoặc làm đơn khởi kiện lên tòa án vì hành vi đe dọa của họ ảnh hưởng đến danh dự, tinh thần của bạn.

>> Xem thêm:  Xuất hóa đơn không thuộc ngành nghề đăng ký kinh doanh như thế nào ?

Hồ sơ khởi kiện gồm:

- Đơn khởi kiện (Mẫu đơn)

- Các giấy tờ liên quan đến vụ kiện ( giấy tờ sở hữu nhà, đất, hợp đồng liên quan…)

- Đối với cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu (bản sao có công chứng).

- Đối với pháp nhân: Giấy tờ về tư cách pháp lý của người khởi kiện, của các đương sự và người có liên quan khác như: giấy phép, quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc ủy quyền đại diện doanh nghiệp (bản sao có công chứng).

- Bản kê các giấy tờ nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao).

Lưu ý: Các giấy tờ nêu trên là văn bản, giấy tờ tiếng nước ngoài đều phải được dịch sang tiếng Việt Nam. Do cơ quan, tổ chức có chức năng dịch thuật, kèm theo bản gốc.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thuê kho chứa hàng có phải đăng ký kinh doanh không ? Mức phạt khi không có giấy phép kinh doanh ?

Bộ phận tư vấn luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê.