- 1. Khái niệm tác phong, lề lối làm việc của cán bộ, đảng viên hiện nay
- 2. Vai trò của việc thực hiện tác phong, lề lối làm việc chuẩn mực
- 3. Quy định pháp luật và văn bản hướng dẫn về kiểm điểm tác phong làm việc
- 4. Hướng dẫn và mẫu viết bản kiểm điểm về tác phong, lề lối làm việc chi tiết
- Phần thông tin cá nhân
- Phần ưu điểm, kết quả đạt được
- Phần hạn chế, khuyết điểm
- Phần nguyên nhân
- Phần kết quả khắc phục hạn chế của kỳ trước
- Phần phương hướng, biện pháp khắc phục
- Phần tự đánh giá, xếp loại
- Mẫu viết bản kiểm điểm về tác phong, lề lối làm việc chi tiết
- 5. Các lỗi thường gặp và lưu ý khi tự đánh giá tác phong, lề lối làm việc
- 6. Hệ quả khi cán bộ, đảng viên vi phạm quy định về lề lối làm việc
1. Khái niệm tác phong, lề lối làm việc của cán bộ, đảng viên hiện nay
Tác phong, lề lối làm việc của cán bộ, đảng viên là tổng hợp những biểu hiện về thái độ, phương pháp, ý thức tổ chức kỷ luật và cách thức thực hiện nhiệm vụ trong cơ quan, tổ chức và khi tiếp xúc với Nhân dân.
Tác phong làm việc thể hiện ở những biểu hiện trực tiếp như:
- Tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ.
- Sự nghiêm túc, đúng giờ và chuẩn mực trong giao tiếp.
- Tính chủ động, tận tụy và cầu thị.
- Khả năng lắng nghe, phối hợp và giải quyết công việc.
- Ý thức giữ gìn đạo đức, uy tín và văn hóa công sở.
Lề lối làm việc thể hiện ở phương pháp tổ chức và xử lý công việc, bao gồm:
- Lập kế hoạch và sắp xếp công việc khoa học.
- Tuân thủ quy chế, quy trình và sự phân công.
- Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.
- Phối hợp giữa các cá nhân, bộ phận.
- Giải quyết công việc đúng tiến độ, đúng thẩm quyền.
- Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung.
- Chủ động ứng dụng công nghệ và cải tiến phương pháp làm việc.
Tác phong và lề lối làm việc có quan hệ chặt chẽ với phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và năng lực chuyên môn. Một cán bộ có tác phong chuẩn mực không chỉ hoàn thành nhiệm vụ mà còn phải biết tôn trọng Nhân dân, giữ gìn kỷ luật, không gây phiền hà và có tinh thần phối hợp với đồng chí, đồng nghiệp.
Trong bối cảnh cải cách hành chính và chuyển đổi số, lề lối làm việc không nên chỉ được hiểu là chấp hành giờ giấc hoặc hoàn thành hồ sơ. Cán bộ, đảng viên cần hướng đến cách làm việc dựa trên kết quả, sản phẩm, tiến độ, chất lượng và mức độ phục vụ người dân, doanh nghiệp.
2. Vai trò của việc thực hiện tác phong, lề lối làm việc chuẩn mực
Tác phong, lề lối làm việc chuẩn mực có vai trò quan trọng đối với cá nhân, cơ quan và xã hội.
Đối với cán bộ, đảng viên
Lề lối làm việc khoa học giúp cá nhân chủ động kiểm soát nhiệm vụ, hạn chế sai sót, nâng cao năng suất và sử dụng hợp lý thời gian. Tác phong nghiêm túc cũng giúp cán bộ xây dựng uy tín, giữ gìn phẩm chất và tạo được sự tin tưởng trong tập thể.
Việc thường xuyên tự soi, tự sửa giúp cán bộ nhận diện những biểu hiện như né tránh trách nhiệm, làm việc trì trệ, ngại đổi mới, thiếu phối hợp hoặc chưa sâu sát cơ sở.
Đối với cơ quan, đơn vị
Tác phong thống nhất và quy trình làm việc rõ ràng giúp cơ quan vận hành hiệu quả hơn. Khi cán bộ thực hiện đúng trách nhiệm, trao đổi thông tin đầy đủ và phối hợp đúng quy trình, công việc sẽ hạn chế tình trạng chậm trễ, chồng chéo hoặc đùn đẩy.
Lề lối làm việc tốt cũng góp phần xây dựng môi trường công sở dân chủ, kỷ luật, đoàn kết và tôn trọng lẫn nhau.
Đối với Nhân dân và doanh nghiệp
Cán bộ là người trực tiếp tiếp nhận, hướng dẫn và giải quyết nhiều yêu cầu của người dân. Thái độ lịch sự, lắng nghe, minh bạch và đúng hẹn giúp giảm chi phí, thời gian và sự phiền hà cho người dân, doanh nghiệp.
Ngược lại, thái độ hách dịch, cửa quyền, thờ ơ hoặc xử lý hồ sơ chậm trễ có thể làm suy giảm niềm tin đối với cơ quan nhà nước.
Đối với công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị
Tác phong, lề lối làm việc là một biểu hiện cụ thể của đạo đức công vụ, trách nhiệm nêu gương và ý thức tổ chức kỷ luật. Việc kiểm điểm thực chất giúp phát hiện hạn chế, xác định trách nhiệm cá nhân và đề ra biện pháp khắc phục.
Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý, tác phong của người đứng đầu còn ảnh hưởng trực tiếp đến kỷ luật, tinh thần làm việc và chất lượng thực hiện nhiệm vụ của cả đơn vị.
3. Quy định pháp luật và văn bản hướng dẫn về kiểm điểm tác phong làm việc
Việc kiểm điểm tác phong, lề lối làm việc cần phân biệt hai nhóm quy định: quy định của Đảng đối với tổ chức đảng, đảng viên và quy định của Nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức.
Đối với công tác kiểm điểm, đánh giá trong hệ thống chính trị
Tại thời điểm hiện nay, cần lưu ý Quy định số 366-QĐ/TW ngày 30/8/2025 của Bộ Chính trị về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị. Quy định này đã thay thế Quy định số 124-QĐ/TW năm 2023 và nhấn mạnh việc đánh giá phải gắn với nhiệm vụ được giao, sản phẩm, tiến độ, chất lượng và hiệu quả công việc. Quy định số 366-QĐ/TW
Hướng dẫn số 43-HD/BTCTW ngày 31/10/2025 hướng dẫn một số nội dung về kiểm điểm, đánh giá và xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị; đồng thời thay thế Hướng dẫn số 25-HD/BTCTW năm 2023. Hướng dẫn yêu cầu làm rõ kết quả nhiệm vụ, hạn chế, nguyên nhân, trách nhiệm và biện pháp khắc phục. Hướng dẫn số 43-HD/BTCTW
Quy định số 144-QĐ/TW ngày 9/5/2024 của Bộ Chính trị về chuẩn mực đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên trong giai đoạn mới là căn cứ để tự soi, tự sửa về tinh thần trách nhiệm, liêm chính, đoàn kết, phục vụ Nhân dân và chấp hành tổ chức. Quy định số 144-QĐ/TW
Ngoài ra, tùy từng trường hợp, cần đối chiếu các quy định về những điều đảng viên không được làm, trách nhiệm nêu gương, quy chế làm việc của cấp ủy và hướng dẫn cụ thể của cơ quan, đơn vị.
Đối với cán bộ, công chức, viên chức
Cán bộ, công chức, viên chức còn chịu sự điều chỉnh của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, quy chế làm việc của cơ quan và các quy định về đánh giá, xử lý kỷ luật có liên quan.
Nghị định số 112/2020/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 71/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị định số 112/2020/NĐ-CP. Khi sử dụng làm căn cứ trong bản kiểm điểm hoặc tài liệu hướng dẫn, cần kiểm tra văn bản hợp nhất và quy định thay thế tại thời điểm lập hồ sơ. Nghị định số 112/2020/NĐ-CP, Nghị định số 71/2023/NĐ-CP
Bản kiểm điểm phải sử dụng đúng mẫu do cấp ủy, cơ quan hoặc đơn vị có thẩm quyền hướng dẫn. Không nên tự ý thay thế mẫu hoặc kết luận về hình thức kỷ luật khi chưa có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
4. Hướng dẫn và mẫu viết bản kiểm điểm về tác phong, lề lối làm việc chi tiết
Bản kiểm điểm cần bảo đảm ba yêu cầu: trung thực, cụ thể và gắn với nhiệm vụ thực tế. Người viết không nên chỉ sử dụng những nhận xét chung chung như “có tác phong tốt”, “làm việc khoa học” mà cần đưa ra sản phẩm, tiến độ, kết quả và hạn chế cụ thể.
Phần thông tin cá nhân
Ghi đầy đủ theo mẫu hiện hành:
- Họ và tên, ngày sinh.
- Chức vụ Đảng.
- Chức vụ chính quyền hoặc đoàn thể.
- Đơn vị công tác.
- Chi bộ sinh hoạt.
- Năm kiểm điểm.
Phần ưu điểm, kết quả đạt được
Có thể triển khai theo các nội dung sau:
Về phương pháp làm việc
Nêu việc lập kế hoạch, phân loại nhiệm vụ, quản lý thời gian, theo dõi tiến độ và xử lý công việc đúng quy trình.
Ví dụ:
“Trong năm, bản thân đã chủ động xây dựng kế hoạch công tác theo tháng và tuần, thường xuyên rà soát tiến độ nhiệm vụ được giao, bảo đảm các báo cáo chuyên môn hoàn thành đúng thời hạn. Đối với công việc phát sinh, bản thân kịp thời trao đổi với lãnh đạo và phối hợp với các bộ phận liên quan để xử lý.”
Về tinh thần trách nhiệm
Nêu mức độ chủ động, thái độ nhận nhiệm vụ, khả năng chịu trách nhiệm và cách xử lý khi công việc phát sinh khó khăn.
Ví dụ:
“Bản thân có ý thức nhận và hoàn thành nhiệm vụ được phân công, không đùn đẩy hoặc né tránh trách nhiệm. Khi phát sinh vướng mắc, bản thân chủ động nghiên cứu quy định, xin ý kiến cấp có thẩm quyền và đề xuất hướng xử lý phù hợp.”
Về thái độ phục vụ Nhân dân
Nêu cách giao tiếp, hướng dẫn, tiếp nhận phản ánh và giải quyết hồ sơ.
Ví dụ:
“Trong quá trình tiếp xúc và giải quyết công việc, bản thân giữ thái độ lịch sự, lắng nghe và hướng dẫn rõ ràng; thực hiện đúng thẩm quyền, không gây phiền hà, sách nhiễu hoặc yêu cầu người dân cung cấp những giấy tờ ngoài quy định.”
Về văn hóa công sở và trách nhiệm nêu gương
Nêu việc chấp hành quy chế, giữ gìn đoàn kết, sử dụng thời gian làm việc, phát ngôn, bảo vệ thông tin và thực hiện trách nhiệm của người đứng đầu nếu có.
Về ứng dụng công nghệ và cải tiến công việc
Nêu việc sử dụng phần mềm quản lý, hồ sơ điện tử, chữ ký số, cơ sở dữ liệu hoặc các giải pháp rút ngắn thời gian xử lý công việc.
Phần hạn chế, khuyết điểm
Hạn chế cần được viết thẳng thắn nhưng chính xác, tránh tự nhận những lỗi không có thật hoặc dùng lời lẽ quá nặng nề.
Có thể viết:
“Việc sắp xếp công việc trong một số thời điểm có khối lượng hồ sơ tăng cao chưa thật sự tối ưu, dẫn đến một số nhiệm vụ phải hoàn thiện sát thời hạn. Bản thân chưa dành đủ thời gian để nghiên cứu sâu một số quy định mới và chưa chủ động đề xuất thường xuyên các giải pháp cải tiến quy trình.”
Nên phân biệt:
- Hạn chế về tiến độ.
- Hạn chế về chất lượng.
- Hạn chế về phối hợp.
- Hạn chế về kỹ năng công nghệ.
- Hạn chế về giao tiếp hoặc phục vụ.
- Hạn chế trong trách nhiệm nêu gương và quản lý, nếu là cán bộ lãnh đạo.
Phần nguyên nhân
Nguyên nhân khách quan có thể liên quan đến khối lượng công việc, sự thay đổi quy định, yêu cầu phối hợp nhiều cơ quan hoặc điều kiện cơ sở vật chất.
Nguyên nhân chủ quan cần được xác định rõ hơn, chẳng hạn:
- Chưa sắp xếp thời gian hợp lý.
- Chưa cập nhật đầy đủ quy định mới.
- Kỹ năng tổng hợp hoặc sử dụng phần mềm còn hạn chế.
- Chưa chủ động trao đổi khi phát sinh vướng mắc.
- Chưa theo dõi thường xuyên tiến độ công việc.
Không nên đổ hoàn toàn lỗi cho nguyên nhân khách quan. Một bản kiểm điểm có giá trị phải làm rõ phần trách nhiệm mà cá nhân có thể khắc phục.
Phần kết quả khắc phục hạn chế của kỳ trước
Cần nêu rõ từng hạn chế đã được chỉ ra:
- Đã khắc phục hoàn toàn.
- Đang khắc phục và đạt kết quả ở mức nào.
- Chưa khắc phục, vì sao.
- Trách nhiệm và thời hạn tiếp tục thực hiện.
Ví dụ:
“Hạn chế về việc cập nhật văn bản mới đã được khắc phục bằng cách duy trì lịch rà soát văn bản hằng tuần và lập danh mục theo dõi riêng. Tuy nhiên, kỹ năng khai thác một số phần mềm chuyên ngành vẫn cần tiếp tục bồi dưỡng trong thời gian tới.”
Phần phương hướng, biện pháp khắc phục
Biện pháp cần cụ thể, có thể kiểm tra và gắn với thời hạn:
- Lập kế hoạch công việc theo tuần, tháng.
- Theo dõi tiến độ bằng bảng hoặc phần mềm quản lý.
- Dành thời gian cố định để cập nhật văn bản mới.
- Chủ động trao đổi với cấp trên khi có vấn đề vượt thẩm quyền.
- Tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ và kỹ năng số.
- Đề xuất ít nhất một giải pháp cải tiến quy trình phù hợp với vị trí công tác.
- Tăng cường tiếp xúc cơ sở và lắng nghe phản ánh của người dân.
- Kiểm tra lại chất lượng văn bản trước khi trình ký hoặc phát hành.
Phần tự đánh giá, xếp loại
Việc tự đánh giá phải căn cứ vào tiêu chí và hướng dẫn hiện hành của cơ quan, cấp ủy hoặc đơn vị. Người viết không nên tự xác định mức xếp loại chỉ dựa trên cảm nhận cá nhân mà cần đối chiếu với kết quả nhiệm vụ, sản phẩm, tiến độ, chất lượng và các hạn chế đã nêu.
Mẫu viết bản kiểm điểm về tác phong, lề lối làm việc chi tiết
Tác phong lề lối của cán bộ đảng viên là một trong những tiêu chí quan trọng trọng hoạt động đánh giá cán bộ, đảng viên. Theo đó mà những biểu mẫu kiểm điểm tác phong lề lối của cán bộ đảng viên, luôn nhận được nhiều sự quan tâm của các cán bộ, đảng viên. Hiện nay thì các bạn có thể dễ dàng tra cứu tìm kiếm các mẫu bản kiểm điểm tác phong lề lối của cán bộ đảng viên trên các trang web pháp luật. Sau đây chúng tôi xin cung cấp cho các bạn một mẫu bản kiểm điểm của cán bộ, đảng viên như sau:
Tải ngay mẫu bản kiểm điểm cán bộ, đảng viên dưới đây hoặc soạn thảo trực tuyến, in ra và sử dụng trong từng trường hợp cụ thể:
|
ĐẢNG BỘ.......... Chi bộ:... |
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ....ngày.....tháng...năm |
BẢN KIỂM ĐIỂM TÁC PHONG LỀ LỐI LÀM VIỆC
Năm 2022
Họ và tên: Ngô Thị Chúc
Ngày sinh: 15/09/1985
Chức vụ đảng: Đảng viên
Chức vụ chính quyền:
Chức vụ đoàn thể:
Đơn vị công tác:
I. Ưu điểm, kết quả đạt được.
1. Tác phong, lề lối làm việc
- Về tư tưởng, chính trị: Trung thành với chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối đổi mới của Đảng; chấp hành, tuyên truyền, vận động gia đình và nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước; việc học tập các nghị quyết chỉ thị tham gia các đợt sinh hoạt chính trị để nâng cao bản lĩnh chính trị, nhân sinh cách mạng
- Về phẩm chất đạo đức và lối sống: Kết quả học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; việc giữ gìn đạo đức , lối sống, phát hy tính tiền phong, gương mẫu của người đảng viên và quan hệ mật thiết với nhân dân, biểu hiện quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, ý thức xây dựng địa phương, cơ quan, đơn vị và giữ gìn đoàn kết nội bộ.
- Về ý thức kỹ luật: Việc chấp hành sự phân công của tổ chức thực hiện quy định về những điều mà đảng viên không được làm các nội quy, quy chế của địa phương, cơ quan đơn vị; các nguyên tắc, chế độ sinh hoạt đảng và đóng đảng phí theo quy định; trách nhiệm nêu gương của đảng viên, gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân và giữ mối liên hệ với chi ủy, đảng ủy cơ sở nơi cư trú
- Về tác phong lề lối làm việc: năng động , sáng tạo, quyết liệt trong thực hiện nhiệm vụ, phương pháp làm việc khoa học, dân chủ, đúng nguyên tắcm tinh thần hợp tác, giúp đỡ đồng chí, đồng nghiệp.
- Việc đấu tranh phòng, chống các biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống," tự diễn biến" "tự chuyển hóa" của cá nhân
Tự đánh giá về cấp độ thực hiện:
· xuất sắc
· tốt
· trung bình
· kém
2. Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.
Tự đánh giá về cấp độ thực hiện :
· xuất sắc
· Tốt
· Trung bình
· Kém
3. Việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hàng năm
II. Hạn chế, khuyết điểm và nguyên nhân
1. Hạn chế, khuyết điểm
2. Nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm
III. Kết quả khắc phục những hạn chế, khuyết điểm đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước
Tự đánh giá về cấp độ thực hiện
· Xuất sắc
· Tốt
· Trung bình
· Kém
1. Giải trình những vấn đề được gợi ý kiểm điểm
2. làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những hạn chế, khuyết điểm của tập thể
3. Phương hướng, biện pháp khắc phục hạn chế, khuyết điểm
IV. Tự nhận mức xếp loại chất lượng
1. Xếp loại cán bộ công chức, viên chức
· Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
· Hoàn thành nhiệm vụ
· Hoàn thành tốt nhiệm vụ
· Hoàn thành nhiệm vụ
· Không hoàn thành nhiệm vụ
2. Xếp loại đảng viên
· Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
· Hoàn thành tốt nhiệm vụ
· Hoàn thành nhiệm vụ
· Không hoàn thành nhiệm vụ
NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM
( Ký và ghi rõ họ tên)
Chúc
Ngô Thị Chúc
Lưu ý: Những phần nội dung ( thông tin ) mà đã được chúng tôi tiến hành bôi xanh đó là những nội dung ( thông tin) mang tính chất hướng dẫn, ví dụ cụ thể để các bạn có thể hình dung một cách cụ thể hơn về bản kiểm điểm tác phong lề lối làm việc của cán bộ, đảng viên. Từ đó các bạn tiến hành thay thế những thông tin này bằng những thông tin khác sao cho phù hợp với nhu cầu của bản thân mình.
5. Các lỗi thường gặp và lưu ý khi tự đánh giá tác phong, lề lối làm việc
Lỗi sao chép văn mẫu
Nhiều bản kiểm điểm sử dụng cùng một đoạn văn, không phản ánh nhiệm vụ hoặc hạn chế thực tế của người viết.
Cách khắc phục: viết dựa trên công việc cụ thể, sản phẩm đã hoàn thành và vấn đề thực tế phát sinh trong năm.
Lỗi dùng tính từ chung chung
Các cụm từ như “nhiệt tình”, “trách nhiệm cao”, “làm việc khoa học” chỉ có giá trị khi đi kèm minh chứng.
Cách khắc phục: thay bằng thông tin về tiến độ, số lượng, chất lượng hoặc kết quả công việc.
Lỗi né tránh khuyết điểm
Viết “đôi lúc còn hạn chế” nhưng không nói rõ hạn chế là gì, nguyên nhân nào và khắc phục ra sao sẽ làm bản kiểm điểm thiếu tính tự phê bình.
Cách khắc phục: nêu đúng vấn đề, không phóng đại nhưng cũng không làm nhẹ khuyết điểm.
Lỗi đổ lỗi hoàn toàn cho khách quan
Khối lượng công việc lớn hoặc quy định thay đổi có thể là nguyên nhân khách quan, nhưng người viết vẫn phải xác định phần trách nhiệm của mình trong việc lập kế hoạch, cập nhật thông tin và phối hợp xử lý.
Lỗi tách rời tác phong với kết quả công việc
Không thể tự nhận có lề lối khoa học nếu công việc thường xuyên chậm tiến độ, hồ sơ bị trả lại nhiều lần hoặc phối hợp với đồng nghiệp kém hiệu quả.
Lỗi không phân biệt kiểm điểm Đảng và đánh giá hành chính
Đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức có thể chịu các quy trình đánh giá khác nhau. Bản kiểm điểm cần sử dụng đúng mẫu, đúng thẩm quyền và đúng đối tượng.
Lỗi tự kết luận hình thức kỷ luật
Bản kiểm điểm chỉ là một tài liệu trong quá trình xem xét, đánh giá. Việc xác định vi phạm và hình thức kỷ luật thuộc thẩm quyền của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định.
Một số lưu ý quan trọng:
- Dùng ngôi thứ nhất, diễn đạt nghiêm túc và rõ ràng.
- Ghi đúng thời gian, nhiệm vụ và sự kiện.
- Không đưa thông tin mật hoặc thông tin cá nhân không cần thiết.
- Không nhận công lao tập thể thành thành tích cá nhân.
- Không che giấu hạn chế đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận.
- Gắn mỗi hạn chế với một nguyên nhân và một biện pháp khắc phục.
- Sử dụng văn bản hiện hành, không mặc nhiên dùng mẫu hoặc hướng dẫn cũ.
- Đối với cán bộ lãnh đạo, cần tự đánh giá thêm trách nhiệm nêu gương, trách nhiệm quản lý và kết quả của bộ phận phụ trách.
6. Hệ quả khi cán bộ, đảng viên vi phạm quy định về lề lối làm việc
Hệ quả cụ thể phụ thuộc vào đối tượng, hành vi, tính chất, mức độ, hậu quả, lỗi, tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ và quy trình xử lý. Không phải mọi hạn chế về tác phong đều tự động dẫn đến cùng một hình thức kỷ luật.
Về đánh giá, xếp loại
Vi phạm về tác phong, lề lối làm việc có thể làm giảm mức đánh giá chất lượng cá nhân, nhất là khi vi phạm ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng nhiệm vụ, uy tín cơ quan hoặc quyền lợi của người dân.
Theo Quy định số 366-QĐ/TW, việc đánh giá phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ, sản phẩm, tiến độ, chất lượng và trách nhiệm của cá nhân. Kết quả đánh giá có thể được sử dụng trong công tác cán bộ, quy hoạch, bổ nhiệm, khen thưởng, sàng lọc hoặc xem xét trách nhiệm. Quy định số 366-QĐ/TW
Về kỷ luật Đảng
Nếu hành vi vi phạm đồng thời vi phạm quy định của Đảng, đảng viên có thể bị xem xét xử lý theo quy trình kỷ luật Đảng. Mức xử lý phụ thuộc vào tính chất và hậu quả, có thể ảnh hưởng đến kết quả xếp loại, uy tín, chức vụ và quá trình công tác.
Các hành vi như thiếu trách nhiệm, vi phạm nguyên tắc tổ chức, gây mất đoàn kết, né tránh hoặc đùn đẩy trách nhiệm cần được xem xét trên cơ sở chứng cứ, giải trình và kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
Về kỷ luật hành chính
Cán bộ, công chức, viên chức có thể bị xem xét xử lý kỷ luật nếu vi phạm nghĩa vụ công vụ, nội quy, quy chế làm việc, đạo đức công vụ hoặc quy định pháp luật. Nghị định số 112/2020/NĐ-CP và Nghị định số 71/2023/NĐ-CP là những căn cứ cần được đối chiếu khi xem xét xử lý kỷ luật hành chính, cùng với các văn bản hiện hành khác. Nghị định số 112/2020/NĐ-CP
Về uy tín và cơ hội công tác
Tác phong thiếu trách nhiệm, gây phiền hà, chậm trễ hoặc thiếu trung thực có thể làm giảm uy tín cá nhân, ảnh hưởng đến sự tín nhiệm của tập thể và khả năng được xem xét khen thưởng, quy hoạch, bổ nhiệm hoặc giao nhiệm vụ mới.
Nếu hành vi gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức hoặc người dân, cá nhân còn có thể phải thực hiện trách nhiệm bồi thường, hoàn trả hoặc chịu trách nhiệm pháp lý khác theo tính chất vụ việc.
Về trách nhiệm của người đứng đầu
Nếu vi phạm xảy ra trong phạm vi bộ phận do mình quản lý, người đứng đầu có thể phải xem xét trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát và trách nhiệm nêu gương. Việc chỉ quy trách nhiệm cho cấp dưới mà không đánh giá trách nhiệm của người quản lý có thể không phản ánh đầy đủ bản chất vụ việc.
Tác phong, lề lối làm việc vì vậy không phải là nội dung hình thức trong bản kiểm điểm. Đây là căn cứ để đánh giá phẩm chất, năng lực, trách nhiệm và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, đảng viên. Bản kiểm điểm có giá trị nhất khi phản ánh đúng thực tế, xác định rõ trách nhiệm và đưa ra được biện pháp khắc phục có thể thực hiện, kiểm tra và đánh giá.
Quý bạn đọc cũng có thể tham khảo thêm: