1. Bán xổ số và ghi lô đề ?

Thưa Công ty Luật Minh Khuê, cháu có câu hỏi muốn được tư vấn: Cháu đang là sinh viên, hiện cháu làm thêm công việc bán xổ số và ghi lô đề để lấy lương theo tháng. Hành vi của cháu nếu bị bắt sẽ bị xử lý ra sao ạ ?
Mong luật sư sớm có câu trả lời. Cháu xin chân thành cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật hình sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, cần xác định việc bạn bán xổ số có hợp pháp hay không? Bán xổ số được coi là hợp pháp khi có hợp đồng giữa đại lý bán xổ số với công ty xổ số theo quy định của pháp luật ( theo Thong tư 75/2013/TT-BTC), nếu là hợp pháp bạn sẽ không bị xử lý gì, còn nếu là bất hợp pháp tức là trái quy định của pháp luật thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Do bạn không cung cấp số tiền cụ thể nên chúng tôi không kết luận được bạn bị xử lý hành chính hay bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Việc bạn ghi lô đề có thể bị xử lý theo quy định tại Điều 321 Bộ luât hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung 2017:

1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng, đã bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hành vi này hoặc hành vi quy định tại điều 322 của Bộ luật này hoặc bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;

c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

d) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Hoặc có khả năng cấu thành tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc theo quy định tại điều 322 như sau:

1. Người nào tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

a) Tổ chức, sử dụng địa điểm thuộc quyền sở hữu, quản lý của mình để cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc hoặc cho 02 chiếu bạc trở lên mà số tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên;

b) Tổng số tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trong cùng 01 lần có giá trị 20.000.000 đồng trở lên;

c) Tổ chức nơi cầm cố tài sản cho người tham gia đánh bạc; lắp đặt trang thiết bị phục vụ cho việc đánh bạc; phân công người canh gác, người phục vụ, sắp đặt lối thoát khi bị vây bắt, sử dụng phương tiện để trợ giúp cho việc đánh bạc;

d) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 321 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 321 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên;

c) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Tùy theo tính chất hành vi của bạn thì chưa thể khẳng định hành vi của bạn có trái pháp luật hay không, nếu ghi sổ xố theo đúng hợp đồng đại lý của các công ty sổ xố được thành lập theo đúng quy định của pháp luật thì hành vi của bạn là hành vi không vi phạm pháp luật.

>> Xem thêm:  Tư vấn việc việc ghi đề có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

2. Chơi lô, chơi đề và chủ ghi lô đề ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Chủ ghi lô đề bị bắt em là người ghi thuê cho chủ một hôm thì bị bắt cùng chủ vậy em hỏi luật sư em phạm vào tội gì điều khoản bảo nhiêu theo luật hình sự ? Cảm ơn!

Trả lời:

=> Trường hợp này bạn vẫn sẽ bị xử phạt hành chính từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng căn cứ Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống, chống bạo lực gia đình​:

"Điều 26. Hành vi đánh bạc trái phép
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh đề sau đây:
a) Làm chủ lô, đề;"

>> Xem thêm:  Cá độ bóng đá có thể đối diện với hình phạt tù

3. Hành vi ghi lô đề xử phạt như thế nào ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi mong được giải đáp: tôi bị phạt hành chính về hành vi ghi lô đề với số tiền ghi lô là 6.370.000 đồng, nộp phạt 50 triệu. Bên công an yêu cầu tôi ký giấy phạt hành chính nhưng không ghi rõ số tiền nộp phạt và lý do nộp phạt. Vậy mức xử phạt như thế đã đúng chưa và văn bản không rõ ràng như vậy có sao không ạ ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật hình sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin mà bạn cung cấp, bạn đã thực hiện việc tổ chức đánh đề thông qua việc nhận ghi số lô đề cho người khác. Hành vi này có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật Hình sự hoặc xử phạt hành chính tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ. Với hành vi này, bạn bị xử phạt hành chính. Theo quy định tại khoản 5 Điều 26 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội,...:

"5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh đề sau đây:

a) Làm chủ lô, đề;

b) Tổ chức sản xuất, phát hành bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề;

c) Tổ chức mạng lưới bán số lô, số đề;

d) Tổ chức cá cược trong hoạt động thi đấu thể dục thể thao, vui chơi giải trí hoặc dưới các hoạt động khác để đánh bạc, ăn tiền."

Như vậy, ở phạm vi xử phạt hành chính thì 20 triệu đồng là mức phạt tối đa đối với hành vi nhận ghi số lô, đề của bạn. Việc xử phạt lên đến 50 triệu đồng là không đúng theo quy định của pháp luật.

Về Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với bạn, bạn tham khảo: Mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Căn cứ theo mẫu này, người có thẩm quyền xử phạt bạn phải ghi rõ hình thức xử phạt áp dụng và lý do xử phạt đối với người bị xử phạt. Mặt khác, việc nộp tiền phạt của bạn phải được bên thu tiền phạt cấp biên lai nộp tiền phạt theo quy định tại Điều 11 Nghị định 81/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Nội dung của các loại giấy tờ này sẽ liên quan đến các vấn đề phát sinh sau này như việc bạn bị xử phạt với số tiền vượt khung xử phạt như đã nói ở trên và bạn có khiếu nại thì các các quyết định xử phạt, chứng từ nộp tiền phạt sẽ là căn cứ chứng minh các quyền lợi của bạn bị xâm phạm.

>> Xem thêm:  Tư vấn xử lý hành vi cá cược trên mạng?

4. Ghi lô đề thuê bị bắt ?

Kính chào luật sư, Tôi xin hỏi, chị tôi có ghi đề lô thuê, cho một người chị tôi không có giấy phép bị công an bắt, tạm giam trong thời gian điều tra, tạm giam là bao lâu?
Tôi xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật hình sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Điều 321 Bộ luât hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung 2017:

1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng, đã bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hành vi này hoặc hành vi quy định tại điều 322 của Bộ luật này hoặc bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Căn cứ vào điều 173 Luật tố tụng hình sự 2015 quy định như sau:

Điều 173. Thời hạn tạm giam để điều tra
1. Thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
2. Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam.
Việc gia hạn tạm giam được quy định nh¬ư sau:
a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 01 tháng;
b) Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 02 tháng
c) Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 03 tháng;
d) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng.
3. Thẩm quyền gia hạn tạm giam của Viện kiểm sát:
a) Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự khu vực có quyền gia hạn tạm giam đối với tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng. Trường hợp vụ án do Cơ quan điều tra cấp tỉnh, Cơ quan điều tra cấp quân khu thụ lý điều tra thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu có quyền gia hạn tạm giam đối với tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng và gia hạn tạm giam lần thứ nhất đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
b) Trường hợp thời hạn gia hạn tạm giam lần thứ nhất quy định tại điểm a khoản này đã hết mà chưa thể kết thúc việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu có thể gia hạn tạm giam lần thứ hai đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
4. Trường hợp vụ án do Cơ quan điều tra Bộ Công an, Cơ quan điều tra Bộ Quốc phòng, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao thụ lý điều tra thì việc gia hạn tạm giam thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương.
7. Trong thời hạn tạm giam, nếu xét thấy không cần thiết phải tiếp tục tạm giam thì Cơ quan điều tra phải kịp thời đề nghị Viện kiểm sát hủy bỏ việc tạm giam để trả tự do cho người bị tạm giam hoặc xét thấy cần thiết thì áp dụng biện pháp ngăn chặn khác.
Khi đã hết thời hạn tạm giam thì người bị tạm giam phải được trả tự do. Trường hợp xét thấy cần thiết thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp ngăn chặn khác.

Khi đã hết thời hạn tạm giam thì người ra lệnh tạm giam phải trả tự do cho người bị tạm giam hoặc xét cần thì áp dụng biện pháp ngăn chặn khác.

Như vậy đối với tình huống của bạn thì thời hạn tạm giam sẽ phụ thuộc vào từng loại tội phạm như đã trình bày ở điều 173 Bộ luật tố tụng hình sự 2015. Nếu như tính chất mức, mức độ phạm tội trong trường hợp của bạn đến đâu thì sẽ áp dụng thời hạn tạm giam tương ứng.

>> Xem thêm:  Chơi game quy đổi từ tiền ra điểm có vi phạm pháp luật không?

5. Xử lý hành vi ghi lô đề trái phép ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Hành vi ghi lô đề trái phép sẽ bị xử lý như thế nào ạ ? Và nếu cần sẽ báo cho cơ quan nào để có thể dẹp nạn ghi lồ đề trái phép này ạ ?
Em xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn về việc xử lý hành vi ghi lô đề trái phép ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 26 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính hành vi đánh bạc trái phép như sau:

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi đánh bạc sau đây:
a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế hoặc các hình thức khác mà được, thua bằng tiền, hiện vật;
b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép;
c) Cá cược bằng tiền hoặc dưới các hình thức khác trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí, các hoạt động khác;
d) Bán bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Nhận gửi tiền, cầm đồ, cho vay tại sòng bạc, nơi đánh bạc khác;
b) Che giấu việc đánh bạc trái phép.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh bạc sau đây:
a) Rủ rê, lôi kéo, tụ tập người khác để đánh bạc trái phép;
b) Dùng nhà, chỗ ở của mình hoặc phương tiện, địa điểm khác để chứa bạc;
c) Đặt máy đánh bạc, trò chơi điện tử trái phép;
d) Tổ chức hoạt động cá cược ăn tiền trái phép.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh đề sau đây:
a) Làm chủ lô, đề;
b) Tổ chức sản xuất, phát hành bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề;
c) Tổ chức mạng lưới bán số lô, số đề;
d) Tổ chức cá cược trong hoạt động thi đấu thể dục thể thao, vui chơi giải trí hoặc dưới các hoạt động khác để đánh bạc, ăn tiền.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và tịch thu tiền do vi phạm hành chính mà có đối với hành vi quy định tại Khoản 1; Khoản 2; Điểm a Khoản 3; Điểm b, c, d Khoản 4 và Khoản 5 Điều này.

7. Người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 và Khoản 5 Điều này, thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Như vậy, hành vi ghi lô đề sẽ bị xử phạt theo quy định trên. Nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 321 Bộ luât hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung 2017:

1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng, đã bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hành vi này hoặc hành vi quy định tại điều 322 của Bộ luật này hoặc bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ emailTư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến1900.6162Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn mở quán chơi poker tại hà nội ?