1. Bằng lái xe B1, B2, C, D, E, F được hiểu là gì?
Dựa trên điều 1 của Điều 58 trong Luật Giao thông đường bộ năm 2008, quy định về việc sử dụng bằng lái xe khi tham gia giao thông tại Việt Nam như sau: Người lái xe tham gia giao thông phải đạt đủ tuổi và sức khỏe theo quy định tại Điều 60 của Luật, cùng với việc có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và được hướng dẫn bởi giáo viên có thẩm quyền.
Do đó, theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, bằng lái xe là một loại giấy tờ chứng nhận người sở hữu đủ điều kiện và khả năng điều khiển một loại phương tiện cơ giới cụ thể. Luật cũng quy định rằng người điều khiển xe cơ giới khi tham gia giao thông phải có bằng lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển.
Hiện nay, ở Việt Nam, có nhiều loại giấy phép lái xe như A1, A2, A3, A4, B1, B2, C, D, E, F. Cụ thể, bằng lái xe A1, A2, A3, A4 áp dụng cho các phương tiện 2 bánh như mô tô 2 bánh, mô tô 3 bánh, xích lô, xe kéo có tải trọng dưới 1 tấn...
Bằng lái xe B1, B2, C, D, E, F là loại chứng chỉ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cho phép chủ phương tiện điều khiển các loại xe ô tô, xe ô tô tải, ô tô chuyên dụng có sức kéo dưới 3,5 tấn, ô tô chuyên dụng có sức kéo dưới 3,5 tấn... theo quy định của Thông tư 12/2017/TT-BGTVT.
2. Có bằng lái xe B1, B2, C, D, E, F lái được xe gì?
Quy định về phân hạng giấy phép lái xe trong Thông tư 12/2017/TT-BGTVT được mô tả như sau:
- Giấy phép lái xe hạng B1 được cấp cho những người không hành nghề lái xe, có quyền điều khiển các loại xe sau đây:
+ Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, bao gồm cả chỗ ngồi cho người lái xe;
+ Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
+ Ô tô dành cho người khuyết tật.
- Giấy phép lái xe hạng B1 cũng được cấp cho người không hành nghề lái xe, cho phép điều khiển các loại xe sau đây:
+ Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, bao gồm cả chỗ ngồi cho người lái xe;
+ Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
+ Máy kéo kéo theo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
- Giấy phép lái xe hạng B2 được cấp cho những người hành nghề lái xe, cho phép điều khiển các loại xe sau đây:
+ Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
+ Tất cả các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.
- Giấy phép lái xe hạng C được cấp cho những người lái xe, cho phép điều khiển các loại xe sau đây:
+ Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng và ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;
+ Máy kéo kéo theo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;
+ Tất cả các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và B2.
- Giấy phép lái xe hạng D được cấp cho người lái xe, cho phép điều khiển các loại xe sau đây:
+ Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, bao gồm cả chỗ ngồi cho người lái xe;
+ Tất cả các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.
- Giấy phép lái xe hạng E được cấp cho người lái xe, cho phép điều khiển các loại xe sau đây:
+ Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;
+ Tất cả các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.
- Người sở hữu giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, D và E, khi điều khiển các loại xe tương ứng, được phép kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế không vượt quá 750 kg.
- Giấy phép lái xe hạng F được cấp cho những người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E, cho phép điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo theo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, và ô tô khách nối toa. Cụ thể, hạng F được phân chia như sau:
+ Hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2, có khả năng kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2;
+ Hạng FC cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C, có khả năng kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc, và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2;
+ Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D, có khả năng kéo rơ moóc, và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và hạng FB2;
+ Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E, có khả năng kéo rơ moóc, và được điều khiển các loại xe như ô tô chở khách nối toa, và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2 và FD.
3. Thời hạn sử dụng của bằng lái xe B1, B2, C, D, E, F là bao lâu?
Theo các chuyên gia tư vấn ô tô, theo quy định tại Điều 17 trong Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, thời hạn của các loại giấy phép lái xe B1, B2, C, D, E và F được xác định như sau:
- Giấy phép lái xe hạng B1 có thời hạn đến khi người lái xe đạt đến 55 tuổi đối với phụ nữ và 60 tuổi đối với nam. Trong trường hợp người lái xe có độ tuổi từ 45 tuổi đối với phụ nữ và 50 tuổi đối với nam trở lên, giấy phép lái xe sẽ được cấp với thời hạn là 10 năm, bắt đầu từ ngày cấp.
- Giấy phép lái xe hạng A4 và B2 có thời hạn là 10 năm, tính từ ngày cấp.
- Các giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, và FE có thời hạn là 5 năm, bắt đầu từ ngày cấp.
4. Điều khiển xe hạng B1, B2, C, D, E, F không có bằng lái bị phạt thế nào?
Dựa theo quy định tại Điều 21 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP, các trường hợp không có bằng lái xe B1, B2, C, D, E, F nhưng vẫn tiếp tục điều khiển phương tiện sẽ bị xử phạt như sau:
- Các hành vi vi phạm giao thông sẽ bị phạt tiền trong khoảng từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng, bao gồm:
+ Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ khi vi phạm quy định tại điểm c khoản 8 của Điều này;
+ Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy đăng ký xe (bao gồm rơ moóc và sơ mi rơ moóc);
- Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định, kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).
- Các hành vi vi phạm sau đây sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng:
+ Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;
+ Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, và các loại xe tương tự xe ô tô không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.
- Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, và các loại xe tương tự xe ô tô sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng nếu vi phạm một trong những hành vi sau đây:
+ Có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng trong vòng 03 tháng;
+ Có Giấy phép lái xe quốc tế cấp bởi các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 (trừ Giấy phép lái xe quốc tế cấp bởi Việt Nam) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia;
+ Sử dụng Giấy phép lái xe không hợp lệ (Giấy phép lái xe có số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý Giấy phép lái xe).
- Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, và các loại xe tương tự xe ô tô sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng nếu vi phạm một trong những hành vi sau đây:
+ Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên;
+ Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc sử dụng Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.
- Ngoài phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm sẽ bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung như sau:
+ Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm c khoản 5; điểm b, điểm d khoản 7; điểm c khoản 8; điểm b khoản 9 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa, Giấy phép lái xe không hợp lệ;
+ Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 5, điểm d khoản 7, điểm c khoản 8 sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe mới nhất được cấp trong hệ thống thông tin quản lý Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.
Bài viết liên quan: Mức phí thi bằng lái xe A1, B1 và B2 cập nhật mới nhất năm 2023
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi