1. Công chức hải quan là ai? 

Dựa trên quy định của Luật Hải quan năm 2014, công chức trong lĩnh vực này là những người được đáp ứng các tiêu chuẩn để được tuyển dụng và bổ nhiệm vào các vị trí tại cơ quan hải quan. Họ được đào tạo và được quản lý dựa trên quy định của pháp luật về cán bộ và công chức.

Công chức hải quan có các trách nhiệm và quyền hạn sau:

- Tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật và các quy trình hải quan, đồng thời chịu trách nhiệm về việc thực thi nhiệm vụ và quyền hạn của mình.

- Hướng dẫn và cung cấp thông tin cho các đối tượng liên quan khi cần thiết.

- Giám sát và kiểm tra các hoạt động hải quan, cũng như việc di chuyển và xử lý hàng hóa tại các cơ sở hải quan. Nếu phát hiện vi phạm, họ có thể yêu cầu chủ hàng hoặc người có thẩm quyền liên quan thực hiện kiểm tra và xử lý theo quy định của pháp luật.

- Thu mẫu hàng hóa với sự tham gia của người khai báo để cơ quan hải quan có thể phân tích hoặc yêu cầu giám định.

- Yêu cầu người khai báo cung cấp thông tin và giấy tờ liên quan để xác định chi tiết về hàng hóa.

- Yêu cầu các người lái và người quản lý phương tiện tuân thủ đường đi và thời gian quy định.

- Thực hiện các trách nhiệm và quyền lợi khác dựa trên quy định của pháp luật.

 

2. Hệ số lương công chức chuyên ngành hải quan là bao nhiêu?

Căn cứ khoản 1 Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định hệ số lương công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ như sau:

Các ngành nghề công chức như kế toán, thuế, hải quan, và dự trữ được quy định trong Thông tư này sẽ tuân theo Bảng lương chuyên ngành nghiệp vụ đối với cán bộ và công chức làm việc trong các cơ quan Nhà nước (Bảng 2), được ban hành cùng với Nghị định số 204/2004/NĐ-CP vào ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Bảng lương này đã được sửa đổi qua Nghị định số 17/2013/NĐ-CP vào ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ.

- Đối với ngạch kiểm tra viên cao cấp thuế (mã số 06.036) và kiểm tra viên cao cấp hải quan (mã số 08.049), họ sẽ được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), trong khoảng từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00.

- Ngạch kế toán viên cao cấp (mã số 06.029) sẽ tuân theo hệ số lương công chức loại A3, nhóm 2 (A3.2), từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55.

- Các ngạch như kiểm tra viên chính thuế (mã số 06.037), kiểm tra viên chính hải quan (mã số 08.050), kỹ thuật viên bảo quản chính (mã số 19.220) sẽ áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), trong khoảng từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

- Ngạch kế toán viên chính (mã số 06.030) sẽ áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm 2 (A2.2), từ hệ số lương 4,00 đến 6,38.

- Các ngạch khác như kế toán viên (mã số 06.031), kiểm tra viên thuế (mã số 06.038), kiểm tra viên hải quan (mã số 08.051), kỹ thuật viên bảo quản (mã số 19.221) sẽ được áp dụng hệ số lương công chức loại A1, trong khoảng từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.

- Ngạch kế toán viên trung cấp (mã số 06.032), kiểm tra viên trung cấp thuế (mã số 06.039), kiểm tra viên trung cấp hải quan (mã số 08.052), kỹ thuật viên bảo quản trung cấp (mã số 19.222), thủ kho bảo quản (mã số 19.223) sẽ áp dụng hệ số lương công chức loại A0, trong khoảng từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89.

- Đối với ngạch nhân viên hải quan (mã số 08.053) và nhân viên thuế (mã số 06.040), họ sẽ được áp dụng hệ số lương công chức loại B, trong khoảng từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.

- Ngạch nhân viên bảo vệ kho dự trữ (mã số 19.224) sẽ áp dụng hệ số lương công chức loại C, nhóm 1 (C1), trong khoảng từ hệ số lương 1,65 đến hệ số lương 3,63.

 

3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của công chức hải quan

Theo Thông tư 29/2022/TT-BTC về tiêu chuẩn đào tạo và bồi dưỡng cho công chức hải quan, các quy định cụ thể như sau:

* Kiểm tra viên cao cấp hải quan:

- Yêu cầu có bằng đại học trở lên với chuyên ngành liên quan đến vị trí công việc;

- Có bằng cao cấp về lý luận chính trị hoặc giấy chứng nhận về trình độ lý luận chính trị tương đương, hoặc có bằng cao cấp liên quan;

- Phải có chứng chỉ hoặc bằng chứng nhận về kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước cho ngạch công chức cao cấp và tương đương.

* Kiểm tra viên chính hải quan:

- Yêu cầu có bằng đại học liên quan đến chức danh công việc;

- Cần có chứng chỉ về kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước cho ngạch công chức chính và tương đương, hoặc bằng cao cấp liên quan.

* Kiểm tra viên hải quan:

- Phải có bằng đại học với chuyên ngành liên quan đến vị trí công việc;

- Yêu cầu chứng chỉ về kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước cho ngạch công chức chuyên viên và tương đương.

* Kiểm tra viên trung cấp hải quan: Cần có bằng cao đẳng trở lên với chuyên ngành phù hợp với yêu cầu công việc.

 

4. Bảng lương công chức hải quan cập nhật mới nhất

Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định về bảng lương chuyên môn nghiệp vụ cho công chức hải quan trong các cơ quan Nhà nước (Bảng 2), theo quy định của Nghị định 204/2004/NĐ-CP (đã được sửa đổi tại Nghị định 17/2013/NĐ-CP). Cụ thể:

- Kiểm tra viên cao cấp hải quan (mã số 08.049) áp dụng hệ số lương A3.1, từ 6,20 đến 8,00.

- Kiểm tra viên chính hải quan (mã số 08.050) áp dụng hệ số lương A2.1, từ 4,40 đến 6,78.

- Kiểm tra viên hải quan (mã số 08.051) áp dụng hệ số lương A1, từ 2,34 đến 4,98.

- Kiểm tra viên trung cấp hải quan (mã số 08.052) áp dụng hệ số lương A0, từ 2,10 đến 4,89.

- Nhân viên hải quan (mã số 08.053) áp dụng hệ số lương B, từ 1,86 đến 4,06.

Mức lương cơ sở thời điểm trước đây là 1.490.000 đồng/tháng (theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP). Tuy nhiên, vào ngày 11/11/2022, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2023, nâng mức lương cơ sở lên 1,8 triệu đồng/tháng (tăng 20,8% so với mức hiện tại). Do đó, bảng lương cho công chức hải quan năm 2023 sẽ được cập nhật theo điều chỉnh này.

Theo đó, bảng lương công chức hải quan từ năm 2023 cụ thể như sau:

* Ngạch kiểm tra viên cao cấp hải quan (mã số 08.049)

Hệ số lương

Mức lương từ ngày 01/01/2023 -30/6/2023

(Đơn vị: VNĐ)

Mức lương từ ngày 01/7/2023 trở đi

(Đơn vị: VNĐ)

6,20

9.238.000

11.160.000

6,56

9.774.400

11.808.000

6,92

10.310.800

12.456.000

7,28

10.847.200

13.104.000

7,64

11.383.600

13.752.000

8,00

11.920.000

14.400.000

* Ngạch kiểm tra viên chính hải quan (mã số 08.050)

Hệ số lương

Mức lương từ ngày 01/01/2023 -30/6/2023

(Đơn vị: VNĐ)

Mức lương từ ngày 01/7/2023 trở đi

(Đơn vị: VNĐ)

4,40

6.556.000

7.920.000

4,74

7.062.600

8.532.000

5,08

7.569.200

9.144.000

5,42

8.075.800

9.756.000

5,76

8.582.400

10.368.000

6,10

9.089.000

10.980.000

6,44

9.595.600

11.592.000

6,78

10.102.200

12.204.000

* Ngạch kiểm tra viên hải quan (mã số 08.051)

Hệ số lương

Mức lương từ ngày 01/01/2023 -30/6/2023

(Đơn vị: VNĐ)

Mức lương từ ngày 01/7/2023 trở đi

(Đơn vị: VNĐ)

2,34

3.486.600

4.212.000

2,67

3.978.300

4.806.000

3,00

4.470.000

5.400.000

3,33

4.961.700

5.994.000

3,66

5.453.400

6.588.000

3,99

5.945.100

7.182.000

4,32

6.436.800

7.776.000

4,65

6.928.500

8.370.000

4,98

7.420.200

8.964.000

* Ngạch kiểm tra viên trung cấp hải quan (mã số 08.052)

Hệ số lương

Mức lương từ ngày 01/01/2023 -30/6/2023

(Đơn vị: VNĐ)

Mức lương từ ngày 01/7/2023 trở đi

(Đơn vị: VNĐ)

2,10

3.129.000

3.780.000

2,41

3.590.900

4.338.000

2,72

4.052.800

4.896.000

3,03

4.514.700

5.454.000

3,34

4.976.600

6.012.000

3,65

5.438.500

6.570.000

3,96

5.900.400

7.128.000

4,27

6.362.300

7.686.000

4,58

6.824.200

8.244.000

4,89

7.286.100

8.802.000

* Ngạch nhân viên hải quan (mã số 08.053)

Hệ số lương

Mức lương từ ngày 01/01/2023 -30/6/2023

(Đơn vị: VNĐ)

Mức lương từ ngày 01/7/2023 trở đi

(Đơn vị: VNĐ)

1,86

2.771.400

3.348.000

2,06

3.069.400

3.708.000

2,26

3.367.400

4.068.000

2,46

3.665.400

4.428.000

2,66

3.963.400

4.788.000

2,86

4.261.400

5.328.000

3,06

4.559.400

5.508.000

3,26

4.857.400

5.868.000

3,46

5.155.400

6.228.000

3,66

5.453.400

6.588.000

3,86

5.751.400

6.948.000

4,06

6.049.400

7.308.000

Bài viết liên quan: Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan trong kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng thông qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!