- 1. Thế nào là sĩ quan quân đội?
- 2. Bảng lương sĩ quan quân đội 2024
- 2.1. Bảng lương sĩ quan quân đội theo cấp bậc quân hàm 2024
- 2.2. Bảng lương sĩ quan quân đội theo từng lần nâng lương 2024
- 3. Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp 2024
- 3.1. Thế nào quân nhân chuyên nghiệp?
- 3.2. Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp 2024
1. Thế nào là sĩ quan quân đội?
Dựa trên nội dung quy định tại Điều 1 của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999, đã được sửa đổi và bổ sung bởi khoản 1 của Điều 1 trong Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi năm 2008, quy định về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam như sau:
Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, trong văn bản này sẽ được gọi chung là sĩ quan, là những cán bộ chính thức thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực quân sự. Những sĩ quan này được Nhà nước trao tặng các cấp quân hàm bao gồm cấp Úy, cấp Tá và cấp Tướng. Các quy định liên quan đến quân phục, cấp hiệu, phù hiệu cũng như giấy chứng nhận sĩ quan sẽ được Chính phủ quy định cụ thể.
2. Bảng lương sĩ quan quân đội 2024
2.1. Bảng lương sĩ quan quân đội theo cấp bậc quân hàm 2024
Mức lương của sĩ quan Quân đội, với sự thay đổi từ ngày 1/7/2024, được trình bày chi tiết theo cấp bậc quân hàm như sau:
- Cấp bậc Đại tướng có hệ số lương là 10,40. Tính đến ngày 30/6/2024, mức lương của Đại tướng là 18.720.000 VNĐ. Bắt đầu từ ngày 1/7/2024, mức lương sẽ được điều chỉnh lên 24.336.000 VNĐ.
- Cấp bậc Thượng tướng có hệ số lương là 9,80. Mức lương của Thượng tướng tính đến ngày 30/6/2024 là 17.640.000 VNĐ. Từ ngày 1/7/2024, mức lương sẽ được nâng lên 22.932.000 VNĐ.
- Cấp bậc Trung tướng có hệ số lương là 9,20. Đến ngày 30/6/2024, mức lương của Trung tướng là 16.560.000 VNĐ. Từ ngày 1/7/2024, mức lương của Trung tướng sẽ là 21.528.000 VNĐ.
- Cấp bậc Thiếu tướng có hệ số lương là 8,60. Mức lương của Thiếu tướng tính đến ngày 30/6/2024 là 15.480.000 VNĐ. Bắt đầu từ ngày 1/7/2024, mức lương sẽ được điều chỉnh lên 20.124.000 VNĐ.
- Cấp bậc Đại tá có hệ số lương là 8,00. Đến ngày 30/6/2024, mức lương của Đại tá là 14.400.000 VNĐ. Từ ngày 1/7/2024, mức lương của Đại tá sẽ được nâng lên 18.720.000 VNĐ.
- Cấp bậc Thượng tá có hệ số lương là 7,30. Mức lương của Thượng tá tính đến ngày 30/6/2024 là 13.140.000 VNĐ. Từ ngày 1/7/2024, mức lương sẽ là 17.082.000 VNĐ.
- Cấp bậc Trung tá có hệ số lương là 6,60. Đến ngày 30/6/2024, mức lương của Trung tá là 11.880.000 VNĐ. Bắt đầu từ ngày 1/7/2024, mức lương của Trung tá sẽ được điều chỉnh lên 15.444.000 VNĐ.
- Cấp bậc Thiếu tá có hệ số lương là 6,00. Mức lương của Thiếu tá tính đến ngày 30/6/2024 là 10.800.000 VNĐ. Từ ngày 1/7/2024, mức lương sẽ được nâng lên 14.040.000 VNĐ.
- Cấp bậc Đại úy có hệ số lương là 5,40. Đến ngày 30/6/2024, mức lương của Đại úy là 9.720.000 VNĐ. Từ ngày 1/7/2024, mức lương sẽ được điều chỉnh lên 12.636.000 VNĐ.
- Cấp bậc Thượng úy có hệ số lương là 5,00. Mức lương của Thượng úy tính đến ngày 30/6/2024 là 9.000.000 VNĐ. Từ ngày 1/7/2024, mức lương sẽ được nâng lên 11.700.000 VNĐ.
- Cấp bậc Trung úy có hệ số lương là 4,60. Đến ngày 30/6/2024, mức lương của Trung úy là 8.280.000 VNĐ. Bắt đầu từ ngày 1/7/2024, mức lương của Trung úy sẽ được điều chỉnh lên 10.764.000 VNĐ.
- Cấp bậc Thiếu úy có hệ số lương là 4,20. Mức lương của Thiếu úy tính đến ngày 30/6/2024 là 7.560.000 VNĐ. Từ ngày 1/7/2024, mức lương của Thiếu úy sẽ được nâng lên 9.828.000 VNĐ.
2.2. Bảng lương sĩ quan quân đội theo từng lần nâng lương 2024
Mức lương của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam được quy định theo cấp bậc quân hàm trong Mục 1 Bảng 6 của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP. Theo quy định hiện hành, mức lương cơ sở là 1,8 triệu đồng mỗi tháng. Tuy nhiên, từ ngày 1 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở sẽ được điều chỉnh tăng lên 2,34 triệu đồng mỗi tháng.
Lương của sĩ quan Quân đội được tính dựa trên công thức: Mức lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng. Do đó, mức lương của sĩ quan sẽ có sự điều chỉnh đáng kể kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2024 so với mức lương hiện tại.
Cụ thể, các mức lương cho các cấp bậc quân hàm sẽ được thay đổi như sau: Đại tướng có hệ số lương là 10,40, vì vậy mức lương hiện tại của Đại tướng là 18.720.000 đồng sẽ được tăng lên 24.336.000 đồng. Thượng tướng có hệ số lương là 9,80, dẫn đến mức lương từ 17.640.000 đồng hiện tại sẽ được điều chỉnh lên 22.932.000 đồng. Trung tướng với hệ số lương là 9,20, mức lương hiện tại là 16.560.000 đồng sẽ tăng lên 21.528.000 đồng.
Tương tự, Thiếu tướng với hệ số lương là 8,60, mức lương hiện tại là 15.480.000 đồng sẽ được điều chỉnh thành 20.124.000 đồng. Đại tá với hệ số lương là 8,00, mức lương từ 14.400.000 đồng sẽ được nâng lên 18.720.000 đồng. Thượng tá với hệ số lương là 7,30, mức lương hiện tại là 13.140.000 đồng sẽ được điều chỉnh thành 17.082.000 đồng.
Trung tá có hệ số lương là 6,60, vì vậy mức lương từ 11.880.000 đồng sẽ tăng lên 15.444.000 đồng. Thiếu tá với hệ số lương là 6,00, mức lương hiện tại là 10.800.000 đồng sẽ được điều chỉnh lên 14.040.000 đồng. Đại úy với hệ số lương là 5,40, mức lương hiện tại từ 9.720.000 đồng sẽ được nâng lên 12.636.000 đồng. Thượng úy với hệ số lương là 5,00, mức lương hiện tại là 9.000.000 đồng sẽ tăng lên 11.700.000 đồng.
Cuối cùng, Trung úy với hệ số lương là 4,60, mức lương hiện tại là 8.280.000 đồng sẽ được điều chỉnh lên 10.764.000 đồng. Thiếu úy với hệ số lương là 4,20, mức lương từ 7.560.000 đồng sẽ được tăng lên 9.828.000 đồng.
3. Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp 2024
3.1. Thế nào quân nhân chuyên nghiệp?
- Quân nhân chuyên nghiệp là những công dân Việt Nam sở hữu trình độ chuyên môn kỹ thuật và nghiệp vụ cao, được tuyển chọn và tuyển dụng vào các vị trí trong Quân đội nhân dân. Những cá nhân này được phân công theo chức danh cụ thể và được phong cấp quân hàm quân nhân chuyên nghiệp, đảm bảo rằng họ có đủ khả năng và kỹ năng để thực hiện các nhiệm vụ được giao trong quân đội.
- Công nhân và viên chức quốc phòng là những công dân Việt Nam, những người cũng có trình độ chuyên môn kỹ thuật và nghiệp vụ tương ứng, được tuyển chọn và tuyển dụng vào Quân đội nhân dân. Họ được nhận vào các vị trí việc làm hoặc chức danh nghề nghiệp cụ thể nhưng không thuộc diện được phong quân hàm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hoặc hạ sĩ quan và binh sĩ. Vai trò của họ là quan trọng trong hệ thống quốc phòng, dù không bao gồm việc thăng quân hàm.
- Quân nhân chuyên nghiệp tại ngũ là những quân nhân chuyên nghiệp hiện đang phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân, những người liên tục và thường xuyên thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc và tham gia các hoạt động quân sự theo yêu cầu của tổ chức quân đội.
- Quân nhân chuyên nghiệp dự bị là những công dân Việt Nam đã có trình độ chuyên môn kỹ thuật và nghiệp vụ tương ứng, đã đăng ký để phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân theo các quy định của Luật hiện hành. Họ sẵn sàng trở lại phục vụ khi cần thiết, đảm bảo có thể hỗ trợ lực lượng thường trực trong trường hợp khẩn cấp.
- Chiến đấu viên là các quân nhân chuyên nghiệp tại ngũ, những người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến việc sẵn sàng chiến đấu và tham gia các hoạt động chiến đấu. Họ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm sự sẵn sàng chiến đấu của quân đội và tham gia trực tiếp vào các cuộc chiến đấu khi cần thiết.
3.2. Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp 2024
Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành văn bản Kết luận 83-KL/TW vào năm 2024, đánh dấu một bước quan trọng trong việc cải cách chính sách tiền lương, điều chỉnh các mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, cũng như trợ cấp ưu đãi dành cho những người có công và các khoản trợ cấp xã hội khác, có hiệu lực từ ngày 01/7/2024.
Theo nội dung của Kết luận 83-KL/TW năm 2024, một trong những điểm đáng chú ý là việc thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở, với mức tăng từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 30%, bắt đầu từ ngày 01/7/2024.
Cụ thể, theo quy định tại Điều 3 của Thông tư 10/2023/TT-BNV, tiền lương của quân nhân chuyên nghiệp sẽ được tính toán dựa trên công thức sau:
Lương = Hệ số lương x Mức lương cơ sở.
Do đó, từ ngày 01/7/2024, tiền lương của quân nhân chuyên nghiệp sẽ được điều chỉnh theo mức lương cơ sở mới, là 2,34 triệu đồng/tháng. Sự điều chỉnh này sẽ phản ánh qua việc thay đổi trong hệ số lương, được quy định tại Bảng 7 của Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
Chi tiết bảng lương của quân nhân chuyên nghiệp, kể từ ngày 01/7/2024, sau khi mức lương cơ sở được điều chỉnh lên 2,34 triệu đồng/tháng, sẽ được cập nhật như sau:
.jpg)

Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau: Cấp bậc, quân hàm trong quân đội Việt Nam
Bạn đọc có thắc mắc về pháp lý có thể liên hệ qua số tổng đài 19006162 hoặc thông qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn