1. Pháp luật quy định như thế nào về GCNKNCM, CCCM
Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) có quy định về bằng, chứng chỉ chuyên môn như sau:
Thứ nhất, bằng thuyền trưởng, máy trưởng được phân thành ba hạng: hạng nhất, hạng nhì, hạng ba.
Thứ hai, chứng chỉ chuyên môn bao gồm chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản, chứng chỉ nghiệp vụ và chứng chỉ chuyên môn đặc biệt.
Thứ ba, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện bị thu hồi hoặc bị tước quyền sử dụng theo quy định của pháp luật.
Xem thêm: Tiêu chuẩn về bằng cấp của bí thư đoàn xã ?
2. Điều kiện dự thi, kiểm tra để được cấp GCNKNCM, CCCM
2.1. Điều kiện chung
Một là: Là công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghề tương ứng với từng loại, hạng GCNKNCM, CCCM (trừ các trường hợp cụ thể quy định tại điểm b khoản 7, điểm b khoản 8, điểm b khoản 9, điểm b khoản 10, điểm b khoản 11 và điểm b khoản 12 Điều 6 của Thông tư 40/2019/TT-BGTVT).
Hai là: Đủ tuổi, đủ thời gian đảm nhiệm chức danh hoặc thời gian tập sự tính đến thời điểm ra quyết định thành lập Hội đồng thi, kiểm tra tương ứng với từng loại, hạng GCNKNCM, CCCM quy định tại Điều 6 của Thông tư 40/2019.
Ba là: Có giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
2.2. Điều kiện cụ thể
Ngoài các điều kiện chung theo quy định, người dự thi, kiểm tra để được cấp GCNKNCM, CCCM phải bảo đảm điều kiện cụ thể sau:
Kiểm tra để được cấp chứng chỉ thủy thủ, chứng chỉ thợ máy: đủ 16 tuổi trở lên.
Kiểm tra để được cấp chứng chỉ lái phương tiện: đủ 18 tuổi trở lên.
Kiểm tra để được cấp chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển, phương tiện chở xăng dầu, chở hóa chất, chở khí hóa lỏng: có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ thợ máy hoặc chứng chỉ lái phương tiện trở lên.
Kiểm tra để được cấp chứng chỉ điều khiển phương tiện cao tốc: đủ 18 tuổi trở lên, có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ lái phương tiện trở lên.
Kiểm tra để được cấp chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển: có GCNKNCM thuyền trưởng từ hạng ba trở lên, có thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng hạng ba đủ 06 tháng trở lên.
Thi để được cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư: đủ 18 tuổi trở lên, có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ lái phương tiện.
Thi để được cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba:
- Đủ 18 tuổi trở lên, có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ lái phương tiện, có thời gian đảm nhiệm chức danh đủ 12 tháng trở lên hoặc có GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư, có thời gian đảm nhiệm chức danh thủy thủ hoặc người lái phương tiện đủ 06 tháng trở lên;
- Đối với người đã có chứng chỉ sơ cấp nghề được đào tạo nghề điều khiển tàu thủy hoặc điều khiển tàu biển hoặc nghề thủy thủ, hoàn thành thời gian tập sự đủ 06 tháng trở lên được dự thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba, không phải dự học chương trình tương ứng.
Thi để được cấp GCNKNCM máy trưởng hạng ba:
- Đủ 18 tuổi trở lên, có chứng chỉ thợ máy, có thời gian đảm nhiệm chức danh thợ máy đủ 12 tháng trở lên;
- Đối với người đã có chứng chỉ sơ cấp nghề được đào tạo theo nghề máy tàu thủy hoặc máy tàu biển hoặc nghề thợ máy, hoàn thành thời gian lập sự đủ 06 tháng trở lên được dự thi để cấp GCNKNCM máy trưởng hạng ba, không phải dự học chương trình tương ứng.
Thi để được cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì:
- Có GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba, có thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng hạng ba đủ 18 tháng trở lên hoặc có chứng chỉ sơ cấp nghề thuyền trưởng hạng ba, có thời gian tập sự đủ 12 tháng trở lên;
- Đối với người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp được đào tạo nghề điều khiển tàu thủy hoặc điều khiển tàu biển hoàn thành thời gian tập sự theo chức danh thuyền trưởng hạng ba đủ 12 tháng trở lên được dự thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì, không phải dự học chương trình tương ứng.
Thi để được cấp GCNKNCM máy trưởng hạng nhì:
- Có GCNKNCM máy trưởng hạng ba, có thời gian đảm nhiệm chức danh máy trưởng hạng ba đủ 12 tháng trở lên hoặc có chứng chỉ sơ cấp nghề máy trưởng hạng ba, có thời gian tập sự đủ 06 tháng trở lên;
- Đối với người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp được đào tạo nghề máy tàu thủy hoặc máy tàu biển, hoàn thành thời gian tập sự theo chức danh máy trưởng hạng ba đủ 06 tháng trở lên được dự thi để cấp GCNKNCM máy trưởng hạng nhì, không phải dự học chương trình tương ứng.
Thi để được cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất:
- Có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương trở lên, có GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì, có thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng hạng nhì đủ 24 tháng trở lên;
- Đối với người đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên được đào tạo nghề điều khiển tàu thủy hoặc điều khiển tàu biển, hoàn thành thời gian tập sự theo chức danh thuyền trưởng hạng nhất đủ 18 tháng trở lên được dự thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất, không phải dự học chương trình tương ứng.
Thi để được cấp GCNKNCM máy trưởng hạng nhất:
- Có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương trở lên, có GCNKNCM máy trưởng hạng nhì, có thời gian đảm nhiệm chức danh máy trưởng hạng nhì đủ 18 tháng trở lên;
- Đối với người đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên được đào tạo nghề máy tàu thủy hoặc máy tàu biển, hoàn thành thời gian tập sự theo chức danh máy trưởng hạng nhì đủ 12 tháng trở lên được dự thi để cấp GCNKNCM máy trưởng hạng nhất, không phải dự học chương trình tương ứng.
3. Quy định về thi, kiểm tra cấp GCNKNCM, CCCM
Hội đồng thi, kiểm tra căn cứ ngân hàng câu hỏi do Cục Đường thủy nội địa Việt Nam ban hành để lựa chọn đề thi, kiểm tra bao gồm các môn thi, kiểm tra lý thuyết và thực hành.
Đối với môn thi lý thuyết tổng hợp: Hình thức thi, kiểm tra là trắc nghiệm; Thời gian làm bài tối đa 60 phút; Kết quả được công nhận là đạt hoặc không đạt Mỗi đề có 30 (ba mươi) câu hỏi, làm đúng từ 25 (hai năm) câu trở lên thì đạt yêu cầu.
Đối với môn thi lý thuyết chuyên môn: Hình thức thi là vấn đáp; Thời gian thi tối đa 45 phút, thời gian thí sinh chuẩn bị không quá 30 phút, thời gian hỏi, đáp không quá 15 phút; Kết quả được trả về là đạt hoặc không đạt.
Đối với các môn thi, kiểm tra thực hành: Nội dung thi, kiểm tra gồm các kỹ năng cơ bản về chuyên môn, nghiệp vụ và xử lý các tình huống thường gặp trong thực tế. Thời gian thi thuyền trưởng hạng nhất tối đa 120 phút; Thời gian thi thuyền trưởng hạng nhì tối đa 90 phút; Thời gian thi thuyền trưởng hạng ba tối đa 60 phút; Thời gian thi thuyền trưởng hạng tư tối đa 45 phút; Thời gian kiểm tra chứng chỉ thủy thủ, chứng chỉ lái phương tiện và chứng chỉ chuyên môn đặc biệt tối đa 30 phút; Kết quả được trả về là đạt hoặc không đạt. Cách thức thi, kiểm tra cụ thể do Hội đồng thi, kiểm tra quyết định. Bên cạnh đó, pháp luật cũng quy định ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học, thi, kiểm tra: bằng tiếng Việt và nội quy thi, kiểm tra theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
Lưu ý: Máy trưởng hạng nhất, máy trưởng hạng nhì, máy trưởng hạng ba và chứng chỉ thợ máy không thi, kiểm tra môn thực hành.
4. Bảng mã vùng GCNKNCM, CCCM tại các địa phương
Bảng mã vùng GCNKNCM, CCCM tại các địa phương được quy định rõ tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2019/TT-BGTVT.
| STT | Tên địa phương | Mã hiệu vùng |
| 1 | An Giang | AG |
| 2 | Bạc Liêu | BL |
| 3 | Bắc Kạn | BC |
| 4 | Bắc Giang | BG |
| 5 | Bắc Ninh | BN |
| 6 | Bà Rịa-Vũng Tàu | BV |
| 7 | Bến Tre | BTr |
| 8 | Bình Dương | BD |
| 9 | Bình Định | BĐ |
| 10 | Bình Thuận | BTh |
| 11 | Bình Phước | BP |
| 12 | Cà Mau | CM |
| 13 | Cần Thơ | CT |
| 14 | Cao Bằng | CB |
| 15 | Đà Nẵng | ĐNa |
| 16 | Đắk Lắk | ĐL |
| 17 | Đắk Nông | ĐNô |
| 18 | Điện Biên | ĐB |
| 19 | Đồng Nai | ĐN |
| 20 | Đồng Tháp | ĐT |
| 21 | Gia Lai | GL |
| 22 | Hà Giang | HG |
| 23 | Hà Nam | HNa |
| 24 | Hà Nội | HN |
| 25 | Hà Tĩnh | HT |
| 26 | Hải Dương | HD |
| 27 | Hải Phòng | HP |
| 28 | Hậu Giang | HGi |
| 29 | Hòa Bình | HB |
| 30 | TP. Hồ Chí Minh | SG |
Để biết chi tiết bảng mã vùng của GCNKNCM, CCCM của 63 tỉnh, thành phố, mời quý khách hàng tải ngay bảng mã vùng tại đây
Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề Bảng mã vùng GCNKNCM, CCCM tại các địa phương mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về bài viết Bảng giá đất của 63 tỉnh, thành phồ cập nhật mới nhất 2023 của Luật Minh Khuê. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ hotline: 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh hợp tác với quý khách hàng. Trân trọng ./.