1. Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Căn cứ theo điều 4 khoản 3 Luật Việc Làm năm 2013 về giải thích từ ngữ có nêu rõ khái niệm về bảo hiểm thất nghiệp như sau: "4. Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp."

Như vậy, bảo hiểm thất nghiệp là bảo hiểm được thiết kế để cung cấp hỗ trợ tài chính cho người thất nghiệp. Bảo hiểm việc làm hỗ trợ đào tạo nghề, duy trì việc làm và tìm kiếm việc làm trên cơ sở đóng góp vào Quỹ bảo hiểm việc làm khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động hoặc bị thất nghiệp, đây là một loại hình bảo hiểm xã hội phải làm. Nó không chỉ là nguồn hỗ trợ đáng tin cậy về vật chất và tinh thần cho người thất nghiệp mà còn góp phần quan trọng tháo gỡ khó khăn của người sử dụng lao động và nhà nước. Người sử dụng lao động được giảm bớt gánh nặng tài chính trong việc yêu cầu trợ cấp cho những người lao động bị sa thải. Tại Việt Nam, hệ thống bảo hiểm thất nghiệp được thiết kế nhằm hỗ trợ và bảo vệ người lao động, đặc biệt khi người lao động bị mất việc làm vì những lý do khách quan như sa thải. Chế độ Bảo hiểm thất nghiệp được ban hành và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2009. Các quy định liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp đã có trong Luật Bảo hiểm xã hội 2006, Mục 140 của Luật này có các quy định chi tiết về ngày áp dụng chế độ bảo hiểm thất nghiệp. đặc biệt: “Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện và từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 đối với bảo hiểm thất nghiệp.” Cho đến nay, bảo hiểm thất nghiệp đã được điều chỉnh và sửa đổi theo quy định của pháp luật hiện hành. Vì vậy, các quy định về bảo hiểm thất nghiệp trong Bộ luật Lao động 2013 ngày 01 tháng 5 năm 2015 được thực hiện thống nhất cho đến nay.

Đây là loại hình bảo hiểm bắt buộc của Nhà nước nhằm mục tiêu chính sách xã hội không vì mục tiêu lợi nhuận, hỗ trợ cho người lao động khi không may thất nghiệp, giải quyết khó khăn cho người lao động. Theo Điều 42 Luật Việc làm 2013, chế độ bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

  • Trợ cấp thất nghiệp. 
  • Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm. 
  • Hỗ trợ Học nghề. 
  • Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

 

2. Ai phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp?

Về đối tượng phải đóng bảo hiểm thất nghiệp, theo Điều 43 Luật Việc làm 2013 quy định: 

- Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau: 

  • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn; 
  • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn; 
  • Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng. Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
    Lưu ý: Người lao động đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp. 

- Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: 

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; 
  • Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; 
  • Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; 
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động theo quy định.

 

3. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp được quy định tại Điều 49 Luật Việc làm 2013 và bao gồm 4 điều kiện sau: 

  • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã có hiệu lực bị chấm dứt Trừ trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng lao động trái pháp luật, đang hưởng lương hưu hàng tháng hoặc bị mất khả năng lao động. 
  • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp Ít nhất 12 tháng tròn trong 24 tháng trước khi chấm dứt quan hệ lao động tạm thời/vĩnh viễn. Tương ứng với công việc xác định từ đủ 12 tháng hoặc từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng trong thời hạn 36 tháng trước khi chấm dứt quan hệ lao động theo mùa vụ. 
  • Người lao động đã nộp đơn xin trợ cấp thất nghiệp cho cơ quan bảo hiểm thất nghiệp do Cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập trong vòng 3 tháng sau khi chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Người lao động bị thất nghiệp không tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Trừ những người lao động đang thực hiện nghĩa vụ quân sự, đã đi học ít nhất 12 tháng, đã bị bắt hoặc bị phạt tù theo quy định của pháp luật. Người lao động đáp ứng đủ 4 điều kiện trên thì được hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.

 

4. Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

Công thức tính mức hưởng Bảo hiểm thất nghiệp:  

Mức hưởng BHTN hàng tháng = 60% x Bình quân tiền lương 6 tháng liền kề đóng Bảo hiểm thất nghiệp trước khi nghỉ việc

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 50, Luật Việc làm 2013 mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa:

  • Không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.
  • Không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng BHTN theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

 

5. Một số câu hỏi khác liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp:

Đóng BHTN bao lâu thì được hưởng bảo hiểm thất nghiệp?

Quy định về thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp được tính theo số tháng đóng BHTN, cụ thể như sau: Cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 3 tháng trợ cấp. Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 1 tháng. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho 1 lần hưởng tối đa không quá 12 tháng. Như vậy người lao động đủ điều kiện và đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở đi thì được hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. 

Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là như thế nào?

Mức hưởng BHTN tối đa mà người lao động nhận được đang tỷ lệ thuận với mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu. Trong trường hợp mức lương tối thiểu tăng thì mức hưởng tối đa của người lao động cũng sẽ tăng theo. Cụ thể: Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có mức hưởng BHTN tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở (trước 1/7/2023) = 5*1.490.000 = 7.450.000vnđ. Đối với người lao động đóng BHTN theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao quyết định tại thời điểm chấm dứt HĐLĐ không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng năm 2023.

Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Theo Khoản 1, Điều 17, Nghị định 28/2015/NĐ-CP ban hành ngày 12/3/2005 (được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 7, Điều 1, Nghị định 61/2020/NĐ-CP ban hành ngày 29/5/2020) quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc Làm về Bảo hiểm thất nghiệp nêu rõ: “Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp”.

Khi nào ngừng nhận bảo hiểm thất nghiệp?

Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp sau: - Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; - Có việc làm; - Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; - Hưởng lương hưu hằng tháng; - Sau 2 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm ...

Trên đây là nội dung tư vấn của Trung tâm tư vấn Luật Minh Khuê về bảo hiểm thất nghiệp. Nếu còn thắc mắc về các vấn đề liên quan. Quý khách hàng vui lòng liên hệ tới hotline tư vấn pháp luật bảo hiểm thất nghiệp19006162 của Luật Minh Khuê để nhận được sự tư vấn và hỗ trợ kịp thời.