1. Bật đèn trong xe ô tô có bị phạt hay không theo quy định?
Trong vấn đề về việc bật đèn trong xe khi chạy vào ban đêm, có nhiều quan điểm khác nhau từ cộng đồng lái xe. Dưới đây là mô tả chi tiết về những ý kiến và quan điểm khác nhau về việc này:
Quan điểm không nên bật đèn trong xe khi chạy vào ban đêm:
- Gây chói mắt và khó quan sát:
+ Một số người cho rằng khi bật đèn trong xe, ánh sáng sẽ phản xạ lên kính chắn gió, tạo ra hiệu ứng chói mắt và làm khó quan sát đường đi.
+ Đặc biệt, đối với nhiều người lái xe, việc này có thể tạo ra một trạng thái làm mất tập trung và tăng nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông.
- Gây mất kiểm soát và làm loá mắt xe đối diện:
+ Bật đèn trong xe khi chạy vào ban đêm có thể làm cho xe đối diện chú ý đến bạn, dẫn đến mất kiểm soát và tăng nguy cơ xảy ra va chạm hoặc tai nạn.
+ Ánh sáng từ đèn trong xe có thể làm loá mắt lái xe đối diện, gây mỏi mắt và làm giảm khả năng quan sát.
Quan điểm bình thường và thậm chí cần thiết để đảm bảo an toàn:
- Bật đèn trong xe là bình thường:
+ Một số người cho rằng việc bật đèn trong xe khi lái xe vào ban đêm là hoàn toàn bình thường và không tạo ra vấn đề gì lớn.
+ Đèn trong xe nằm phía sau lưng người lái, không gây chói mắt và không làm mất tập trung.
- Tối tăm và khó chịu khi tắt hết đèn trong xe: Có quan điểm cho rằng việc tắt hết đèn trong xe khi chạy vào ban đêm có thể tạo ra môi trường lái xe tối tăm và khó chịu, làm giảm sự thoải mái và tăng cảm giác mệt mỏi khi lái xe.
Chưa có quy định phạt khi bật đèn trong xe tại Việt Nam:
Ở Việt Nam, hiện vẫn chưa có luật lệ cụ thể quy định về mức phạt khi bật đèn trong xe khi chạy vào ban đêm. Điều này tạo ra tình trạng không rõ ràng và người lái xe có thể tự quyết định liệu họ nên bật đèn hay không. Ngược lại, một số quốc gia nước ngoài đã áp đặt mức phạt đối với việc bật đèn trong xe khi chạy vào ban đêm để bảo vệ an toàn giao thông và tránh gây quấy rối cho người lái xe khác.
Trong tình hình này, lựa chọn bật đèn trong xe khi lái xe vào ban đêm hay không nên dựa vào sự hiểu biết cá nhân và điều kiện cụ thể của môi trường lái xe để đảm bảo an toàn và thoải mái nhất cho người lái và người tham gia giao thông.
2. Xử phạt hành vi không bật đèn xe ô tô theo quy định
Người điều khiển xe ô tô cần lưu ý rằng, mặc dù việc bật đèn trong xe ô tô vào ban đêm không bị xử phạt, tuy nhiên, không bật đèn chiếu sáng của xe khi di chuyển vào ban đêm sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật. Cụ thể, theo Điều 5, Khoản 3, Điểm g Nghị định 100/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong giao thông đường bộ và đường sắt, người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng khi:
Không sử dụng hoặc sử dụng không đủ đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, đặc biệt là khi có sương mù hoặc thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn.
Điều này áp dụng khi điều khiển xe ô tô vào ban đêm, đặc biệt là trong điều kiện sương mù hoặc thời tiết xấu khi tầm nhìn bị hạn chế. Đối với việc sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều, cũng được nêu rõ trong quy định, và vi phạm sẽ bị xử phạt theo mức tiền quy định. Việc tuân thủ các quy định về an toàn giao thông là trách nhiệm của người lái xe để bảo đảm an toàn cho bản thân và người tham gia giao thông khác.
Tóm lại, việc bật đèn chiếu sáng của xe ô tô vào ban đêm là một yêu cầu quan trọng để đảm bảo an toàn giao thông. Mặc dù bật đèn trong xe không bị xử phạt, nhưng người điều khiển xe ô tô cần phải bật đèn chiếu sáng khi di chuyển vào ban đêm để tuân thủ quy định của pháp luật. Theo quy định tại Điều 5, Khoản 3, Điểm g Nghị định 100/2019/NĐ-CP, việc không sử dụng hoặc sử dụng không đủ đèn chiếu sáng trong khoảng thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, đặc biệt là khi có sương mù hoặc thời tiết xấu, sẽ bị xử phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì ánh sáng xe để tăng cường an toàn và giảm rủi ro tai nạn giao thông vào ban đêm.
3. Không bật đèn xe ô tô thì có bị giữ bằng hay không?
Theo Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm việc không bật đèn chiếu sáng vào những thời điểm quy định sẽ chịu các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
- Thực hiện hành vi xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên => Bị tịch thu thiết bị phát tín hiệu ưu tiên lắp đặt sử dụng trái quy định.
- Thực hiện hành vi quy định sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng:
+ Không tuân thủ các quy định về nhường đường tại nơi đường bộ giao nhau, trừ các hành vi vi phạm quy định;
+ Điều khiển xe ô tô kéo theo xe khác, vật khác (trừ trường hợp kéo theo một rơ moóc, sơ mi rơ moóc hoặc một xe ô tô, xe máy chuyên dùng khác khi xe này không tự chạy được); điều khiển xe ô tô đẩy xe khác, vật khác; điều khiển xe kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kéo thêm rơ moóc hoặc xe khác, vật khác; không nối chắc chắn, an toàn giữa xe kéo và xe được kéo khi kéo nhau;
+ Chở người trên xe được kéo, trừ người điều khiển;
+ Dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe chạy trên đường;
+ Đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, trừ các hành vi vi phạm quy định khác và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;
+ Điều khiển xe không đủ điều kiện để thu phí theo hình thức điện tử tự động không dừng (xe không gắn thẻ đầu cuối hoặc gắn thẻ đầu cuối mà số tiền trong tài khoản thu phí không đủ để chi trả khi qua làn thu phí điện tử tự động không dừng) đi vào làn đường dành riêng thu phí theo hình thức điện tử tự động không dừng tại các trạm thu phí;
+ Dừng xe, đỗ xe tại vị trí: Bên trái đường một chiều hoặc bên trái (theo hướng lưu thông) của đường đôi; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với một xe khác đang dừng, đỗ, trừ hành vi vi phạm quy định;
+ Dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông;
+ Xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên;
+ Không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định khi xe ô tô bị hư hỏng ngay tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;
+ Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; i) Lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định.
+ Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;
+ Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;
+ Vượt xe trong những trường hợp không được vượt, vượt xe tại đoạn đường có biển báo hiệu có nội dung cấm vượt (đối với loại phương tiện đang điều khiển); không có báo hiệu trước khi vượt; vượt bên phải xe khác trong trường hợp không được phép, trừ trường hợp tại đoạn đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường mà xe chạy trên làn đường bên phải chạy nhanh hơn xe đang chạy trên làn đường bên trái;
+ Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định (làn cùng chiều hoặc làn ngược chiều) trừ hành vi quy định khác; điều khiển xe đi qua dải phân cách cố định ở giữa hai phần đường xe chạy; điều khiển xe đi trên hè phố, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua hè phố để vào nhà;
+ Không tuân thủ các quy định khi vào hoặc ra đường cao tốc; điều khiển xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp hoặc phần lề đường của đường cao tốc; chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước khi chạy trên đường cao tốc; không tuân thủ quy định về khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước khi chạy trên đường cao tốc;
+ Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h
- Thực hiện hành vi quy định thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng. Nếu hành vi gây tai nạn giao thông, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng tùy thuộc vào điều kiện và hậu quả cụ thể.
+ Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 8 Điều này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;
+ Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h;
+ Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ;
+ Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông, trừ các hành vi vi phạm quy định;
+ Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ; dùng chân điều khiển vô lăng xe khi xe đang chạy trên đường;
+ Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h.
- Thực hiện hành vi vi phạm sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng:
+ Đối với hành vi vi phạm quy định mà không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ hoặc gây tai nạn giao thông.
+ Tái phạm hành vi điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ; dùng chân điều khiển vô lăng xe khi xe đang chạy trên đường;
Như vậy, việc không bật đèn chiếu sáng vào những thời điểm quy định sẽ không chỉ dẫn đến phạt tiền mà còn gánh chịu các hình thức xử phạt bổ sung, bao gồm tịch thu thiết bị, tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe trong khoảng thời gian từ 01 tháng đến 24 tháng tùy thuộc vào mức độ và tái phạm của hành vi vi phạm.
Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Lệ phí trước bạ xe ô tô cũ là bao nhiêu tiền? Bảng giá, cách tính
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.