- 1. Bổ sung quy định miễn đăng kiểm lần đầu với ô tô mới
- 2. Bổ sung trường hợp không phải đăng kiểm trên dây chuyền kiểm định
- 3. Sửa đổi hồ sơ đăng kiểm ô tô
- 4. Bổ sung trường hợp tem kiểm định bị mất, hư hỏng nhưng không cần mang xe đến đơn vị đăng kiểm
- 5. Chủ xe tự dán tem kiểm định khi được miễn đăng kiểm lần đầu
- 7. Giãn chu kỳ đăng kiểm ô tô
- 8. Thông tư 02/2023/TT-BGTVT thay thế nhiều phụ lục về đăng kiểm ô tô
1. Bổ sung quy định miễn đăng kiểm lần đầu với ô tô mới
Khoản 1 Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-BGTVT đã chính thức bổ sung quy định về việc miễn kiểm định lần đầu đối với ô tô mới khi thỏa mãn đầy đủ các điều kiện sau:
- Xe cơ giới chưa qua sử dụng, đã được cấp "Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng" đối với xe được sản xuất và lắp ráp trong nước. Đối với xe nhập khẩu, xe phải có "Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu" hoặc "Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu."
- Xe phải có năm sản xuất cách năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm định không quá 2 năm (tính theo năm sản xuất cộng thêm 1 năm).
- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm định phải đầy đủ và hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 16/2021/TT-BGTVT.
Như vậy, việc bổ sung này giúp giảm thiểu các thủ tục hành chính không cần thiết, tạo thuận lợi hơn cho người dân trong việc đăng kiểm xe mới, đồng thời vẫn đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
2. Bổ sung trường hợp không phải đăng kiểm trên dây chuyền kiểm định
Xe cơ giới bắt buộc phải thực hiện kiểm định trên dây chuyền kiểm định, ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt sau đây:
- Trường hợp 1: Xe cơ giới chưa qua sử dụng, thuộc diện được miễn kiểm định lần đầu như đã quy định tại mục 1.
- Trường hợp 2: Xe cơ giới có kích thước hoặc tải trọng quá lớn không thể vào được dây chuyền kiểm định. Đối với các hạng mục kiểm tra hiệu quả phanh hoặc những hạng mục khác không thể thực hiện được trên dây chuyền kiểm định (nếu có), việc kiểm tra sẽ được thực hiện trên đường thử bên ngoài hoặc kiểm định ngoài đơn vị đăng kiểm, theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Thông tư này.
- Trường hợp 3: Xe cơ giới không thể di chuyển đến đơn vị đăng kiểm để thực hiện kiểm định sẽ được phép kiểm định ngoài đơn vị đăng kiểm theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Thông tư này. Các trường hợp này bao gồm:
+ Xe cơ giới có ghi chú trên "Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng" đối với xe sản xuất, lắp ráp hoặc trên "Giấy chứng nhận" (hoặc "Thông báo miễn kiểm tra") chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới nhập khẩu rằng "xe cơ giới không tham gia giao thông đường bộ".
+ Xe cơ giới hoạt động tại các vùng đảo không có đơn vị kiểm định.
+ Xe cơ giới đang hoạt động tại các khu vực có yêu cầu đặc biệt về an toàn, an ninh, quốc phòng.
+ Xe cơ giới hoạt động trong các khu vực hạn chế như cảng, mỏ, công trường.
+ Xe cơ giới đang thực hiện các nhiệm vụ khẩn cấp như phòng chống thiên tai, dịch bệnh. Quy định này giúp linh hoạt hơn trong việc kiểm định xe cơ giới, đảm bảo sự an toàn và hiệu quả trong việc quản lý các phương tiện có điều kiện đặc biệt, đồng thời vẫn tuân thủ các quy định về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
3. Sửa đổi hồ sơ đăng kiểm ô tô
Chủ xe có trách nhiệm khai báo đầy đủ thông tin và cung cấp các giấy tờ sau đây để lập Hồ sơ phương tiện (ngoại trừ trường hợp kiểm định lần đầu để cấp Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định có thời hạn hiệu lực 15 ngày):
- Xuất trình các giấy tờ liên quan đến đăng ký xe, bao gồm: Bản chính Giấy đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp; hoặc bản chính Giấy biên nhận giữ bản chính Giấy đăng ký xe (kèm theo bản sao giấy đăng ký xe) trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng; hoặc Bản sao Giấy đăng ký xe có xác nhận của tổ chức cho thuê tài chính (kèm theo bản sao Giấy đăng ký xe); hoặc Giấy hẹn cấp Giấy đăng ký xe. (Ngoài ra, bổ sung thêm Bản sao Giấy đăng ký xe có xác nhận của tổ chức cho thuê tài chính).
- Cung cấp bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe cơ giới được sản xuất và lắp ráp trong nước (ngoại trừ xe cơ giới thanh lý).
- Đối với xe cơ giới đã qua cải tạo, cần xuất trình bản chính Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau cải tạo.
- Đối với các xe cơ giới thuộc diện miễn kiểm định theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 16/2021/TT-BGTVT, cần cung cấp bản cà số khung và số động cơ của xe (Nội dung bổ sung).
- Chủ xe cũng cần khai báo đầy đủ các thông tin tương ứng theo quy định tại Phụ lục I được ban hành kèm theo Thông tư 02/2023/TT-BGTVT (Nội dung bổ sung).
Việc tuân thủ đầy đủ các yêu cầu trên không chỉ giúp quá trình lập Hồ sơ phương tiện diễn ra thuận lợi và nhanh chóng hơn, mà còn đảm bảo việc quản lý và kiểm soát an toàn kỹ thuật của các phương tiện giao thông, góp phần vào việc bảo vệ môi trường và duy trì trật tự an toàn giao thông.
4. Bổ sung trường hợp tem kiểm định bị mất, hư hỏng nhưng không cần mang xe đến đơn vị đăng kiểm
Theo Khoản 4 Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-BGTVT, quy định về việc xử lý khi Giấy chứng nhận kiểm định hoặc Tem kiểm định bị mất hoặc hư hỏng đã được làm rõ. Cụ thể, chủ xe sẽ phải đưa xe đi kiểm định lại để được cấp mới Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định, ngoại trừ các trường hợp sau:
- Trường hợp 1: Nếu Giấy chứng nhận kiểm định lần đầu hoặc Tem kiểm định lần đầu của xe cơ giới thuộc diện miễn kiểm định bị mất, trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận kiểm định lần đầu hoặc Tem kiểm định lần đầu, chủ xe hoặc người được ủy quyền hợp pháp có thể đến đơn vị đăng kiểm để khai báo theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 02/2023/TT-BGTVT để được in lại một lần duy nhất Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định. Trong trường hợp này, chủ xe không cần mang xe đến đơn vị đăng kiểm.
- Trường hợp 2: Nếu Giấy chứng nhận kiểm định hoặc Tem kiểm định của xe cơ giới đã được miễn kiểm định lần đầu bị hư hỏng, hoặc có thông tin sai lệch so với thực tế của xe, chủ xe chỉ cần mang Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định đã được cấp đến đơn vị đăng kiểm. Sau đó, khai báo theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 02/2023/TT-BGTVT để đơn vị đăng kiểm rà soát, kiểm tra thông tin và in lại Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định mà không cần mang xe đến.
Hiện nay, trong mọi trường hợp khác ngoài hai trường hợp nêu trên, khi Giấy chứng nhận kiểm định hoặc Tem kiểm định bị mất hoặc hư hỏng, chủ xe bắt buộc phải đưa xe đến đơn vị đăng kiểm để kiểm định lại và được cấp mới Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định. Quy định này nhằm đảm bảo tính chính xác và an toàn cho việc quản lý và vận hành xe cơ giới.
5. Chủ xe tự dán tem kiểm định khi được miễn đăng kiểm lần đầu
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-BGTVT, đối với các phương tiện xe cơ giới thuộc diện được miễn kiểm định lần đầu, đơn vị đăng kiểm sẽ dựa trên hồ sơ do chủ xe cung cấp. Sau khi hồ sơ được kiểm tra và đánh giá là đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 16/2021/TT-BGTVT, đơn vị sẽ tiến hành cấp Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định cho xe. Quan trọng là, trong trường hợp này, chủ xe không cần phải mang phương tiện đến đơn vị đăng kiểm.
Ngoài ra, theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-BGTVT, chủ xe có thêm trách nhiệm dán Tem kiểm định lên phương tiện trước khi tham gia giao thông. Việc này phải được thực hiện đúng theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Thông tư 16/2021/TT-BGTVT.
Như vậy, đối với những xe ô tô mới thuộc diện miễn kiểm định lần đầu, chủ xe sẽ không cần mang xe đến đơn vị đăng kiểm. Thay vào đó, chỉ cần cung cấp đầy đủ các hồ sơ hợp lệ, chủ xe sẽ được cấp Tem kiểm định và tự dán Tem lên xe trước khi lưu thông trên đường. Quy định này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian và công sức cho chủ xe, mà còn đơn giản hóa quy trình quản lý kiểm định cho các cơ quan chức năng.
7. Giãn chu kỳ đăng kiểm ô tô
Thông tư 02/2023/TT-BGTVT đã đưa ra những quy định mới về chu kỳ đăng kiểm đối với các loại xe ô tô, cụ thể như sau:
1. Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ không kinh doanh vận tải:
- Đối với xe sản xuất đến 07 năm: Chu kỳ đăng kiểm lần đầu là 36 tháng (trước đây là 30 tháng), chu kỳ định kỳ là 24 tháng (trước đây là 18 tháng).
- Đối với xe sản xuất trên 07 năm đến 20 năm: Chu kỳ đăng kiểm là 12 tháng (trước đây áp dụng cho xe sản xuất trên 07 năm đến 12 năm).
- Đối với xe sản xuất trên 20 năm: Chu kỳ đăng kiểm là 06 tháng (trước đây áp dụng cho xe sản xuất trên 12 năm).
2. Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ có kinh doanh vận tải:
- Đối với xe sản xuất đến 05 năm: Chu kỳ đăng kiểm lần đầu là 24 tháng, chu kỳ định kỳ là 12 tháng.
- Đối với xe sản xuất trên 05 năm: Chu kỳ đăng kiểm là 06 tháng.
- Đối với xe có cải tạo: Chu kỳ đăng kiểm lần đầu là 12 tháng, chu kỳ định kỳ là 06 tháng.
3. Ô tô chở người các loại trên 09 chỗ: Đối với xe sản xuất đến 05 năm:
- Chu kỳ đăng kiểm lần đầu là 24 tháng, chu kỳ định kỳ là 12 tháng.
- Đối với xe sản xuất trên 05 năm: Chu kỳ đăng kiểm là 06 tháng.
- Đối với xe có cải tạo: Chu kỳ đăng kiểm lần đầu là 12 tháng, chu kỳ định kỳ là 06 tháng.
4. Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơmi rơ moóc:
- Đối với ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo sản xuất đến 07 năm và rơ moóc, sơmi rơ moóc sản xuất đến 12 năm: Chu kỳ đăng kiểm lần đầu là 24 tháng, chu kỳ định kỳ là 12 tháng.
- Đối với ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo sản xuất trên 07 năm và rơ moóc, sơmi rơ moóc sản xuất trên 12 năm: Chu kỳ đăng kiểm là 06 tháng.
- Đối với xe có cải tạo: Chu kỳ đăng kiểm lần đầu là 12 tháng, chu kỳ định kỳ là 06 tháng.
5. Ô tô chở người các loại trên 09 chỗ đã sản xuất từ 15 năm trở lên (bao gồm cả ô tô chở người trên 09 chỗ đã cải tạo thành ô tô chở người đến 09 chỗ):
Chu kỳ đăng kiểm là 03 tháng.
So với các quy định trước đây, chu kỳ đăng kiểm của một số loại ô tô đã được kéo dài hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng phương tiện, giảm thiểu thời gian và chi phí liên quan đến việc kiểm định xe. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn giảm bớt gánh nặng về thủ tục hành chính cho chủ xe, đồng thời đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình vận hành phương tiện trên đường.
8. Thông tư 02/2023/TT-BGTVT thay thế nhiều phụ lục về đăng kiểm ô tô
Cụ thể, Thông tư 02/2023/TT-BGTVT đã điều chỉnh và thay thế một số phụ lục quan trọng trong Thông tư 16/2021/TT-BGTVT, nhằm cập nhật và hoàn thiện các quy định liên quan đến kiểm định phương tiện giao thông. Các thay đổi cụ thể bao gồm:
- Thay thế Phụ lục I của Thông tư 16/2021/TT-BGTVT, liên quan đến Mẫu phiếu theo dõi hồ sơ, bằng Phụ lục I của Thông tư 02/2023/TT-BGTVT.
- Thay thế Phụ lục II, liên quan đến nội dung kiểm tra, phương pháp kiểm tra, cũng như các khiếm khuyết và hư hỏng, bằng Phụ lục II của Thông tư 02/2023/TT-BGTVT.
- Thay thế Phụ lục III, liên quan đến các nội dung kiểm tra khi lập hồ sơ phương tiện, kiểm tra xe cơ giới, và hoàn thiện hồ sơ kiểm định, bằng Phụ lục III của Thông tư 02/2023/TT-BGTVT.
- Thay thế Phụ lục VI, liên quan đến Mẫu phiếu kiểm định, bằng Phụ lục IV của Thông tư 02/2023/TT-BGTVT.
- Thay thế Phụ lục XI, quy định về chu kỳ kiểm định, bằng Phụ lục V của Thông tư 02/2023/TT-BGTVT.
Những điều chỉnh này được thực hiện nhằm đồng bộ và nâng cao hiệu quả quản lý kiểm định phương tiện giao thông, đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của các hồ sơ, thủ tục liên quan. Thông tư 02/2023/TT-BGTVT đã chính thức có hiệu lực từ ngày 22 tháng 3 năm 2023, và sẽ là cơ sở pháp lý quan trọng cho các hoạt động kiểm định trong thời gian tới.