1. Purin là gì? Tầm quan trọng của Purin

Purines là những hợp chất thiên nhiên tồn tại trong mọi tế bào của cơ thể và gần như có mặt trong tất cả các loại thực phẩm. Trong hệ thống sinh học của con người, chúng chuyển hóa thành axit uric, một phân tử quan trọng không chỉ đóng vai trò như một chất chống oxy hóa mạnh mẽ mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ mạch máu của chúng ta khỏi sự tổn thương do các loại oxy hoạt tính.

Khái niệm về purines không chỉ tồn tại trong lý thuyết khoa học mà còn xuất hiện hàng ngày trong chế độ ăn uống của chúng ta. Đa dạng các loại thực phẩm chứa purines ở mức độ khác nhau, và chúng thường bị chuyển hóa hoặc phân hủy thành axit uric trước khi được loại bỏ qua nước tiểu. Tuy nhiên, nếu một lượng quá lớn axit uric tích tụ trong máu, điều này có thể gây ra tình trạng tăng axit uric máu.

Tăng axit uric máu là một tình trạng tiền đề cho một loạt các vấn đề về sức khỏe, trong đó bệnh gút là một ví dụ điển hình. Bệnh gút là một loại viêm khớp dạng thấp, trong đó axit uric thừa thải ra khỏi máu và kết tinh trong các mô mềm và khớp, gây ra đau đớn và viêm nhiễm. Tăng axit uric máu có thể xảy ra do các vấn đề về thận không đào thải axit uric đúng cách, nhưng cũng có thể do tiêu thụ quá nhiều thực phẩm giàu purin.

Bệnh nhân Gout nên biết về hàm lượng purin trong các loại thức ăn

Do đó, việc duy trì sự cân bằng về axit uric trong cơ thể là một phần quan trọng của chế độ ăn uống và chăm sóc sức khỏe tổng thể của mỗi người.

2. Thực phẩm nào có hàm lượng purin cao?

Các loại thực phẩm được xếp thành ba nhóm dựa trên hàm lượng purin có trong mỗi 100 gram thực phẩm. Đây là một cách tiện lợi để nhận biết và quản lý tiêu thụ purin trong chế độ ăn uống hàng ngày.

Nhóm A chứa các thực phẩm có hàm lượng purin thấp, trong khoảng từ 0 đến 50mg cho mỗi 100 gram thực phẩm. Nhóm này bao gồm các loại trái cây tươi ngon, rau xanh tươi mát và các sản phẩm từ sữa như sữa, bơ, và các loại dầu ăn. Thậm chí cả các thức uống như cà phê và trà chứa caffeine cũng thuộc nhóm này.

Nhóm B là nhóm có hàm lượng purin trung bình, nằm trong khoảng từ 50 đến 150mg cho mỗi 100 gram thực phẩm. Trong nhóm này, bạn sẽ tìm thấy thịt gia cầm, các loại thịt đỏ, một số loại cá, đặc biệt là các loại hải sản có vỏ, ngao hàu, các loại ngũ cốc nguyên cám, đậu và một số loại rau và trái cây như rau bina, bông cải, cải xoăn, măng tây, nấm và trái bơ.

Cuối cùng, Nhóm C là nhóm có hàm lượng purin cao, dao động từ 150 đến 1000mg cho mỗi 100 gram thực phẩm. Nhóm này bao gồm các loại thịt động vật rừng, nội tạng của động vật, và các sản phẩm lên men từ thịt. Các loại cá như cá cơm, cá trích, cá mòi, cá thu, cá hồi, sò điệp, tôm hùm, tôm càng cũng thuộc nhóm này.

Việc biết và hiểu về các nhóm này có thể giúp bạn điều chỉnh chế độ ăn uống của mình để đảm bảo rằng bạn duy trì được sự cân bằng về axit uric trong cơ thể và tránh các vấn đề sức khỏe liên quan đến tăng axit uric máu.

3. Bệnh nhân Gout nên biết về hàm lượng purin trong các loại thức ăn

Hàm lượng purin cao nhất (400mg Axit uric / 100 g và cao hơn)

Thực phẩm (theo thứ tự bảng chữ cái) Tổng số Purines tính bằng mg uric axit / 100 g (Trung bình) Cao nhất Thấp nhất Tỷ trọng năng lượng mg / MJ
Cá, cá mòi 480 399 560 519,5
Gan bê 460     837,5
Cây nấm 488     932,8
Thịt bê 1260     3012,9
Gan bò 554     1013,3
Lá lách bò 444     1052,6
Tim lợn 530     1382
Gan lợn 515     937,9
Phổi lợn 434     911,2
Lá lách lợn 516     1208,2
Lá lách cừu 773     1702,6
Cá trích 804     795,6
Ca cao, sô cô la 2300     1611,3
Nấm men bánh mì 680     2071,3
Nấm men bia 1810     1866,6

Hàm lượng purin trung bình (100 - 400mg Axit uric / 100 g và cao hơn)

Thực phẩm (theo thứ tự bảng chữ cái) Tổng số Purines tính bằng mg uric axit / 100 g (Trung bình) Cao nhất Thấp nhất Tỷ trọng năng lượng mg / MJ
Đậu trắng khô 128     127,1
Hạt đậu nành khô 190     139,1
Thịt hộp 120     192
Phi lê bò 110     216,4
Sườn bò 120     185,4
Thịt ba chỉ bò 133     292,1
Thịt bò nướng, thịt thăn bò 110 120 110 201,4
Thịt vai bò 110     203,9
Đậu đen, đậu xanh khô 222     194,3
Trứng cá muối 144     141,6
Thịt ức gà có da 175     288,4
Gà quay 115     165,8
Gà luộc 159     149,2
Chân gà 110     152,2
Thịt vịt 138     146,2
Cá cơm 239     560
Cá chép 160     330,9
Cá tuyết 109     335,9
Cá êfin (thuộc họ cá tuyết) 139     425,2
Trứng cá trích 190     342,4
Cá trích 210     216,9
Cá thu 145 95 194 191,2
Cá rô 110     311,3
Cá rô dại dương 241     544,1
Cá hồi 170 110 250 202
Cá mòi 345     693,2
Cá bơn 131 125 137 376,2
Cá hồi 297     686,7
Cá ngừ 257     273,7
Cá ngừ ngâm dầu 290     246,2
Thịt ngỗng 165     116,7
Nho khô 107     86,4
Thịt hun khói 131     248,1
Tim cừu 241     367,6
Thịt ngựa 200     438,8
Thận bê 218     419,6
Thịt bắp cừu 182     371
Đậu lăng 127 114.45 164.65 93,8
Hột gai 105     67,4
Gan gà 243     426,3
Tôm 118 60 175 346,4
Phổi bê 147     389,1
Con trai 112     391,5
Tim bò 256     504,3
Thận bò 269     569,5
Phổi bò 399     961,4
Lưỡi bò 160     186
Đậu Hà lan 109     84,2
Thận lợn 334     784,5
Lưỡi lợn 136     208,2
Cá chó 140     406,7
Hạt thuốc phiện 170     86
Thịt ba chỉ lợn 100 80 110 92,3
Thịt ba chỉ lợn hun khói, sấy khô 127     82,6
Sườn lợn 145 140 150 260
Thịt heo phi lê 150 145 150 334,8
Xương hông lợn 120 115 130 155
Thịt chân giò lợn 160 150 160 357,4
Thịt chân giò lợn 166     374,9
Thịt vai lợn 150 145 150 165,2
Thịt thỏ 132 95 150 207,7
Xúc xích “Jagdwurst” 112     127,8
Xúc xích salami, Đức 104     65,9
Xúc xích gan 165     122,2
Xúc xích chiên từ thịt lợn 101     80,2
Con ngao 136     505,8
Tôm 147 60 234 397,9
Lá lách bê 343     815,9
Hạt hướng dương khô 143     59,5
Thịt gà tây 150     237,3
Thịt bò cốt lết có xương 140     309,6
Thịt bê phi lê 140     347,3
Thịt chân bê 150 140 150 310,2
Thịt bắp bê 172     438,7
Thịt cổ bê có xương 150     326,9
Thịt vai bò 140     309,3
Thịt hươu, nai 105     205
Thịt chân hươu, nai 138 105 154 336,5

Hàm lượng purin thấp (100mg Axit uric / 100g thực phẩm và cao hơn)

Thực phẩm (theo thứ tự bảng chữ cái) Tổng số Purines tính bằng mg uric axit / 100 g (Trung bình) Cao nhất Thấp nhất Tỷ trọng năng lượng mg / MJ
Hạnh nhân ngọt 37     15,7
Quả táo 14     60,1
Quả mơ 73     71,6
Bắp cải 78     834,6
Măng tây 23 19,71 29,57 310,9
Quả bơ 19     20,9
Măng 29     402,1
Quả chuối 57     152,4
Lúa mạch nguyên vỏ 96     71,1
Giá đỗ 80     378,3
Đậu que Pháp 37 20 43 266,9
Đậu pháp khô 45 40 50 39,4
Thịt bắp bò Đức 57     96,5
Bia, rượu 8.1     75,4
Bia Đức 13     75,2
Bia tươi 14     86
Củ cải đỏ 19 15 21 108,5
Quả việt quất 22     143,7
Não bê 92     203,1
Bánh mỳ trắng, bột mì 14     13,9
Bông cải xanh 81     691,6
Cải bắp tím 32 19,79 36,62 350,2
Cải bắp trắng 22     210,3
Cà rốt 17 14 25 155,9
Bông cải trắng 51     537,9
Pho mát 7.1     5
Quả cherry 17     75,5
Rau diếp xoăn 12     171,8
Bột ca cao 71     49,7
Ngô 52     140,9
Cá, tôm càng xanh 60     220,3
Cải xoong 28     200,8
Bánh mì giòn 60     44,9
Dưa chuột 7.3     141,7
Nho Hy Lạp 17     122,6
Quả chà là sấy khô 35     29,9
Quả cây cơm cháy 33     144,4
Rau đắng 17     297,7
Cây thì là 14 10 16 139
Qủa sung 64     60,4
Cá chình 78 45 110 57.2
Xúc xích Đức 89 68,74 129,52 80,2
Qủa lý gai 16     101,3
Quả nho 27     94,6
Cải xoăn 48     309,4
Quả kiwi 19     88,5
Cải củ 25 10,86 29,61 243,9
Tỏi tây 74     714,1
Rau diếp 13 9,75 29,25 274,4
Dưa hấu, dưa vàng 33     143
Hạt đậu 62     41,9
Nấm 58 55,48 60,52 858,2
Nấm tươi 92     1011,6
Nấm đóng hộp 29     488,5
Hạt đậu Brazil 23     8,3
Các loại hạt đậu, đậu phộng 79     33,8
Yến mạch không có vỏ trấu 94     63,6
Trái oliu 29     51,1
Củ hành 13     112,4
Quả cam 19     105,9
Não bò 75     140,7
Lườn gà 90     322,6
Lườn gà, nấm 50     1054,6
Rau mùi tây 57     266,2
Vỏ và hạt đậu tươi 84     245,7
Hạt đậu khô 95 84,78 166,56 82,7
Quả đào 21     119,6
Quả lê 12 2 17 51,5
Hạt tiêu xanh 55     681
Não lợn 83     161,71
Quả dứa 19     81,4
Cá chim 93     257,6
Nho khô 24     116,8
Quả mận sấy khô 64     67,9
Khoai tây tươi 16     53,6
Khoai tây nấu chín 18     60,3
Lòng heo 55 37,23 90,55 42,8
Quả bí ngô 44     422
Trái mộc qua 30     185
Củ cải 15     243,3
Quả mâm xôi 18     126,3
Lúa mạch đen, nguyên hạt 12     212,6
Dưa bắp cải 16     224,7
Xúc xích “Blers Chicken” 85     117,3
Xúc xích "Fleischwurst" 78     66,8
Xúc xích "Mortadella" 96     67,4
Xúc xích "Munich Weisswurst" 73     65,7
Xúc xích Vienna 78     65,7
Xúc xích chiên thịt bê 91     81,5
Xúc xích Đức 74     45,9
Hạt vừng khô 62     26,5
Rau chân vịt 57     844,7
Quả dâu 21     156,8
Cá mè 80     243,8
Đậu phụ 68     196,4
Cà chua 11     145,4
Quả óc chó 25     9,1
Lúa mì nguyên hạt 51     39,4
Sữa chua 8,1     27,7

Chăm sóc dinh dưỡng là một phần quan trọng trong việc quản lý bệnh Gout. Bệnh nhân Gout cần tuân theo một chế độ ăn uống đặc biệt để hạn chế tiêu thụ các loại thực phẩm có hàm lượng purin từ trung bình trở lên. Dưới đây là một số hướng dẫn cụ thể:

- Tránh nội tạng động vật: Các nội tạng động vật, như gan và thận, thường chứa nhiều purin, nên cần tránh ăn chúng.

                                             Bệnh nhân Gout nên biết về hàm lượng purin trong các loại thức ăn

- Hạn chế rượu, bia và caffeine: Rượu, bia và các loại đồ uống chứa caffeine cần được tránh, vì chúng có thể gây tăng hàm lượng purin trong cơ thể.

- Giảm tiêu thụ cá, hải sản, thịt đỏ và thịt gia cầm: Các loại thực phẩm này có hàm lượng purin từ trung bình đến cao. Thay vào đó, nên chọn các nguồn thực phẩm có hàm lượng purin thấp hơn.

- Tăng tiêu thụ rau xanh và quả ngọt: Rau xanh và quả ngọt là nguồn thực phẩm tốt cho bệnh nhân Gout, vì chúng thường có hàm lượng purin thấp và cung cấp nhiều dưỡng chất quan trọng.

- Uống nhiều nước: Uống nhiều nước giúp loại bỏ axit uric thừa qua nước tiểu, giúp giảm nguy cơ tạo ra các tinh thể urate trong các khớp.

- Tính toán tỷ lệ khẩu phần: Năng lượng cần tiêu thụ hàng ngày nên là khoảng 30 Kcal/kg cân nặng. Đạm nên cung cấp từ 0,8 đến 1g/kg cân nặng, trong khi chất béo chiếm khoảng 20% tổng năng lượng.

- Giảm cân đều đặn: Nếu bạn có thừa cân hoặc béo phì, giảm cân là một phần quan trọng của việc quản lý Gout. Tuy nhiên, hãy nhớ giảm cân từ từ và theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng để tránh gây ra tác động tiêu cực cho sức khỏe.

Xem thêm: Bị bệnh Gout có được hoãn nghĩa vụ quân sự không ? Điều kiện xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự ?